Tài liệu mô tả tổng thể hệ thống thuế, phân loại sắc thuế và khung pháp lý điều chỉnh. Cập nhật: 12/08/2026.
1. Khái niệm & vai trò
- Thuế là khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc do tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp theo quy định của luật thuế (Khoản 1, Điều 3 Luật Quản lý thuế).
- Vai trò: nguồn thu chủ yếu của NSNN; công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô; điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.
2. Phân loại thuế
2.1. Theo đối tượng đánh thuế
| Nhóm | Sắc thuế | Luật hiện hành |
|---|---|---|
| Thuế đánh vào hàng hóa, dịch vụ | Thuế GTGT | Luật 48/2024/QH15 |
| Thuế TTĐB | Luật 66/2025/QH15 | |
| Thuế bảo vệ môi trường | Luật 57/2010/QH12 | |
| Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu | Luật 107/2016/QH13 (sửa đổi bởi 90/2025/QH15) | |
| Thuế đánh vào thu nhập | Thuế TNDN | Luật 67/2025/QH15 |
| Thuế TNCN | Luật 109/2025/QH15 | |
| Thuế đánh vào tài sản | Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp | Luật 48/2010/QH12 |
| Thuế sử dụng đất nông nghiệp | Luật 23-L/CTN 1993 | |
| Thuế đánh vào tài nguyên | Thuế tài nguyên | Luật 45/2009/QH12 |
| Các khoản thu khác | Lệ phí môn bài, phí, lệ phí | Luật Phí và lệ phí 97/2015/QH13 |
2.2. Theo phương thức điều tiết
- Thuế trực thu: TNDN, TNCN, thuế SDĐPNN, thuế SDĐNN (đánh trực tiếp vào thu nhập/tài sản).
- Thuế gián thu: GTGT, TTĐB, BVMT, thuế XK/NK, thuế tài nguyên (cấu thành trong giá hàng hóa, dịch vụ).
2.3. Theo mục đích
- Thuế thường xuyên (các sắc thuế trên)
- Thuế tối thiểu toàn cầu (thuế TNDN bổ sung theo chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu — Pillar Two OECD/G20)
3. Khung pháp lý nền tảng
| Lĩnh vực | Văn bản |
|---|---|
| Quản lý thuế (đăng ký, khai, nộp, hoàn, miễn giảm, thanh tra, cưỡng chế) | Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 (sửa đổi 56/2024/QH15) → Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 (hiệu lực 01/07/2026) |
| Hóa đơn, chứng từ | Luật Quản lý thuế; NĐ 123/2020/NĐ-CP → NĐ 254/2026/NĐ-CP (từ 01/07/2026) |
| Xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn | NĐ 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi NĐ 310/2025/NĐ-CP) |
| Kế toán | Luật Kế toán 88/2015/QH13 (sửa đổi 56/2024/QH15); TT 99/2025/TT-BTC (chế độ kế toán DN từ 01/01/2026) |
| Hải quan | Luật Hải quan 54/2014/QH13 (sửa đổi 90/2025/QH15) |
| Đầu tư, ưu đãi thuế | Luật Đầu tư 61/2020/QH14 (sửa đổi 90/2025/QH15); Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 |
4. Cơ quan quản lý thuế
| Cơ quan | Vai trò |
|---|---|
| Bộ Tài chính | Chủ trì xây dựng chính sách thuế, ban hành Thông tư hướng dẫn |
| Tổng cục Thuế (GDT) | Quản lý thuế nội địa: đăng ký, khai, nộp, hoàn thuế; thanh tra, kiểm tra thuế |
| Cục Thuế tỉnh/thành phố, Chi cục Thuế | Quản lý thuế tại địa phương |
| Tổng cục Hải quan | Quản lý thuế XK/NK, thủ tục hải quan |
| Cục Thuế doanh nghiệp lớn | Quản lý các DN lớn, DN có vốn ĐTNN |
| Ủy ban nhân dân các cấp | Quản lý thuế SDĐNN, SDĐPNN, lệ phí trước bạ (phối hợp) |
5. Các mốc cải cách thuế gần đây
- 2022: triển khai hóa đơn điện tử toàn quốc (NĐ 123/2020/NĐ-CP, TT 78/2021/TT-BTC).
- 2023: NQ 107/2023/QH15 áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu (thuế TNDN bổ sung tối thiểu nội địa QDMTT + thuế bổ sung IIR/UTPR).
- 2024: Luật GTGT 48/2024/QH15; Luật 56/2024/QH15 (sửa đổi QLT, TNCN…); Luật BHXH 41/2024.
- 2025 (Kỳ họp 9, 10): Luật TNDN 67/2025; Luật TTĐB 66/2025; Luật 90/2025 (sửa đổi 8 luật tài chính); Luật QLT 108/2025; Luật TNCN 109/2025; Luật 149/2025 (sửa đổi GTGT); NĐ 236/2025 (GMT).
- 2026: Luật 09/2026/QH16 (sửa đổi TNCN, GTGT, TNDN, TTĐB); loạt Nghị định, Thông tư mới có hiệu lực 01/07/2026 (NĐ 252, 253, 254, 255/2026/NĐ-CP; TT 86-95/2026/TT-BTC…).
Chi tiết từng sắc thuế: xem các thư mục 01 → 14.