# Tổng quan — Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

> Bản HTML chính thức: https://huongdanthue.com/tra-cuu/02-thue-gtgt/readme/
> Cập nhật: 2026-06-20
> Trạng thái: 9 văn bản trong trang, xem danh sách bên dưới
> Nguồn: huongdanthue.com — nội dung tham khảo, không phải tư vấn pháp lý.

## Văn bản trong trang này

- Luật 149/2025/QH15 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng. Hiệu lực từ 2026-01-01; còn hiệu lực; đã xác minh.
- Luật 48/2024/QH15 — Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. Hiệu lực từ 2025-07-01; hiệu lực một phần; đã xác minh.
- Nghị định 117/2025/NĐ-CP — Nghị định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số. Hiệu lực từ 2025-07-01; hết hiệu lực; đã xác minh.
- Nghị định 144/2026/NĐ-CP — Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 181/2025/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng. Hiệu lực từ 2026-06-20; còn hiệu lực; đã xác minh.
- Nghị định 174/2025/NĐ-CP — Nghị định quy định giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15. Hiệu lực từ 2025-07-01; còn hiệu lực; đã xác minh.
- Nghị định 181/2025/NĐ-CP — Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. Hiệu lực từ 2025-07-01; hiệu lực một phần; đã xác minh.
- Nghị định 359/2025/NĐ-CP — Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Hiệu lực từ 2026-01-01; còn hiệu lực; đã xác minh.
- Nghị quyết 204/2025/QH15 — Nghị quyết về giảm thuế giá trị gia tăng. Hiệu lực từ 2025-07-01; còn hiệu lực; đã xác minh.
- Thông tư 69/2025/TT-BTC — Thông tư quy định chi tiết Luật Thuế GTGT 2024 và hướng dẫn Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Hiệu lực từ 2025-07-01; còn hiệu lực; đã xác minh.

---

# 📁 02 — THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT / VAT)

> Thuế gián thu đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông, tiêu dùng (Điều 2 Luật 48/2024/QH15 — nguồn: sme.misa.vn).

## 1. Luật

### 1.1. Luật Thuế GTGT 2024 — Luật số 48/2024/QH15 ⭐

| Trường | Giá trị |
|---|---|
| **Cơ quan ban hành** | Quốc hội khóa XV |
| **Ngày thông qua** | 26/11/2024 (Kỳ họp thứ 8) |
| **Ngày hiệu lực** | 01/07/2025 |
| **Thay thế** | Luật Thuế GTGT 13/2008/QH12 (sửa đổi 31/2013, 71/2014, 106/2016) |
| **Kết cấu** | 04 Chương, 18 Điều |
| **Tình trạng** | Còn hiệu lực (đã được sửa đổi bởi 149/2025/QH15, 09/2026/QH16, 90/2025/QH15) |

**Nội dung chính:** đối tượng chịu thuế/không chịu thuế; người nộp thuế; căn cứ tính thuế (giá tính thuế, thuế suất); thời điểm xác định thuế; phương pháp tính thuế (khấu trừ, trực tiếp); khấu trừ thuế GTGT đầu vào; hoàn thuế; giảm thuế; hóa đơn, chứng từ. (Nguồn: sme.misa.vn/344875)

**Đối tượng chịu thuế (Điều 3):** hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam, **bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài**, trừ các đối tượng không chịu thuế tại Điều 5.

**Người nộp thuế (Điều 4)** — 5 nhóm:
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tại Việt Nam
2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT
3. Tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài **không có cơ sở thường trú** tại Việt Nam
4. **Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú** tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh TMĐT, kinh doanh trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (điểm mới)
5. Tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế của nhà cung cấp nước ngoài (điểm mới); sàn TMĐT có chức năng thanh toán khấu trừ, kê khai thay cho hộ, cá nhân kinh doanh trên sàn

**Đối tượng không chịu thuế (Điều 5):** 26 nhóm (chi tiết tại mục 8 bên dưới).

**Giá tính thuế (Điều 7)** — các nguyên tắc chính:
- HH-DV bán ra: giá bán **chưa gồm thuế GTGT**; nếu chịu TTĐB thì giá tính thuế là giá bán đã có TTĐB nhưng chưa có GTGT
- Hàng nhập khẩu: giá tính thuế NK + thuế NK + thuế TTĐB (nếu có) + thuế BVMT (nếu có) — **bổ sung rõ TTĐB, BVMT so với Luật 2008**
- HH-DV trao đổi, biếu tặng, tiêu dùng nội bộ: giá tính thuế của HH-DV cùng loại/tương đương tại thời điểm phát sinh
- HH-DV khuyến mại đúng quy định pháp luật thương mại: **giá tính thuế bằng 0** (điểm mới, Điều 7)
- Cho thuê tài sản: tiền cho thuê chưa thuế từng kỳ; bán trả góp/trả chậm: giá trả một lần chưa thuế, không gồm lãi trả góp
- Giá thanh toán đã gồm thuế thì quy đổi: Giá tính thuế = Giá thanh toán / (1 + thuế suất)

**Thời điểm xác định thuế (Điều 8):**
- Hàng hóa: thời điểm chuyển giao quyền sở hữu/sử dụng **hoặc** thời điểm lập hóa đơn, không phụ thuộc đã thu tiền hay chưa
- Dịch vụ: thời điểm hoàn thành cung ứng **hoặc** lập hóa đơn
- Hàng XK: do người bán tự xác định nhưng chậm nhất là ngày làm việc kế tiếp sau ngày thông quan
- Hàng NK: thời điểm xác định thuế NK
- Đặc thù: viễn thông (đối soát cước, bán thẻ trả trước, thu cước hòa mạng), điện/nước sạch (đối soát dữ liệu, chậm nhất ngày 07 tháng sau), bảo hiểm (thời điểm ghi nhận doanh thu), BĐS/xây dựng (chuyển giao quyền sở hữu hoặc theo tiến độ thu tiền), xây lắp (nghiệm thu, bàn giao)...

**Thuế suất:** 0% / 5% / 10% (chi tiết mục 7).

**Phương pháp tính thuế (Điều 10–12):**
- **Phương pháp khấu trừ** (Điều 11, áp dụng theo Điều 21 NĐ 181/2025): CSKD thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, gồm: (1) doanh thu hằng năm từ bán HH-DV **từ 1 tỷ đồng trở lên** (trừ hộ, cá nhân KD); (2) tự nguyện đăng ký; (3) tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động dầu khí do bên Việt Nam kê khai, khấu trừ, nộp thay; (4) chi nhánh mới thành lập của DN đang nộp theo khấu trừ.
  - Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra − Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- **Phương pháp trực tiếp** (Điều 12): hộ, cá nhân KD và DN không đáp ứng điều kiện khấu trừ:
  - Trực tiếp trên doanh thu: **Thuế phải nộp = Tỷ lệ % × Doanh thu** (doanh thu gồm phụ thu, phí thu thêm)
  - Tỷ lệ % theo ngành nghề (khoản 2 Điều 12 Luật + hướng dẫn tại NĐ 181/2025, kế thừa TT 40/2021/TT-BTC):

| Ngành nghề | Tỷ lệ % GTGT |
|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | **1%** |
| Dịch vụ, xây dựng **không** bao thầu nguyên vật liệu | **5%** |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng **có** bao thầu NVL | **3%** |
| Hoạt động kinh doanh khác | **2%** |
| Sản phẩm nông, lâm, thủy sản chưa chế biến/sơ chế thường ở khâu kinh doanh thương mại (bán theo PP trực tiếp, từ 01/01/2026 theo NĐ 359) | **1%** |

**Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào (Điều 14)** — 3 điều kiện đồng thời:
1. Có **hóa đơn GTGT hợp pháp** (mua trong nước) hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu NK, hoặc chứng từ nộp thuế thay cho phía nước ngoài
2. Có **chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt** — điểm mới: yêu cầu với mọi giao dịch (trước đây Luật 2008 chỉ yêu cầu từ 20 triệu đồng), trừ trường hợp đặc thù do Chính phủ quy định (NĐ 181/2025 quy định ngưỡng cụ thể **từ 5 triệu đồng** trở lên, xem mục 2.1)
3. HH-DV mua vào phục vụ trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT
- Thuế đầu vào **không được khấu trừ** được tính vào chi phí khi xác định thuế TNDN hoặc vào nguyên giá TSCĐ (trừ trường hợp thiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt)
- Bổ sung chứng từ khấu trừ hàng XK: phiếu đóng gói (packing list), vận đơn (B/L), chứng từ bảo hiểm (nếu có)
- Kê khai bổ sung khi sai sót trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra (tăng thuế phải nộp/giảm thuế hoàn → kê khai bổ sung kỳ phát sinh sai sót; giảm thuế phải nộp → kê khai kỳ phát hiện)

**Hoàn thuế GTGT (Điều 15)** — 8 trường hợp:
1. **HH-DV xuất khẩu** (gồm ủy thác XK, gia công chuyển tiếp, XK phục vụ công trình ở nước ngoài): hoàn khi số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết **từ 300 triệu đồng trở lên** sau tháng/quý (trừ hàng NK rồi XK sang nước khác)
2. **Dự án đầu tư** (mới/mở rộng, tìm kiếm thăm dò dầu khí — Điều 30 NĐ 181/2025): đầu tư trong giai đoạn chưa có hoạt động SXKD → bù trừ với thuế phải nộp của hoạt động đang thực hiện; sau bù trừ còn **≥ 300 triệu** thì được hoàn; dự án đã hoàn thành → nộp hồ sơ hoàn trong 1 năm kể từ ngày hoàn thành (ngày phát sinh doanh thu hoạt động chính, không gồm doanh thu chạy thử, tài chính, thanh lý NVL)
3. **HH-DV chịu thuế suất 5%** (khoản 3 Điều 15): CSKD chỉ SXKD hàng 5% có số đầu vào chưa khấu trừ hết **≥ 300 triệu** sau 12 tháng liên tục hoặc 4 quý liên tục; kinh doanh nhiều mức thuế suất → hoàn theo tỷ lệ phân bổ do Chính phủ quy định
4. **Giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động** còn số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết
5. Hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi **xuất cảnh** (TT 84/2026/TT-BTC hướng dẫn chi tiết)
6. Chương trình, dự án sử dụng **vốn ODA không hoàn lại**, viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo
7. HH-DV mua tại Việt Nam của đối tượng được hưởng **quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao**
8. Hoàn thuế **theo điều ước quốc tế** mà Việt Nam là thành viên

**Điểm mới nổi bật (so với Luật 2008)** — nguồn: sme.misa.vn/344875:
- Bổ sung đối tượng áp dụng thuế suất 0% (dịch vụ XK, vận tải quốc tế, sản phẩm nội dung số tiêu dùng ngoài Việt Nam...) và liệt kê rõ các trường hợp **không** áp dụng 0% (chuyển giao công nghệ, tái bảo hiểm ra nước ngoài, cấp tín dụng/chuyển nhượng vốn/phái sinh, bưu chính viễn thông, thuốc lá-rượu-bia NK rồi XK, xăng dầu nội địa bán vào khu phi thuế quan, ô tô bán cho tổ chức/cá nhân trong khu phi thuế quan)
- Thu hẹp diện không chịu thuế: **phân bón, máy móc thiết bị nông nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ chuyển sang thuế suất 5%**; lưu ký chứng khoán, dịch vụ tổ chức thị trường chứng khoán chuyển sang 10%
- Bổ sung đối tượng không chịu thuế mới: phí trong hợp đồng vay vốn Chính phủ với bên cho vay nước ngoài; hàng công ty cho thuê tài chính NK chuyển thẳng vào khu phi thuế quan; hàng NK viện trợ, tài trợ khắc phục thiên tai, dịch bệnh; di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia NK
- Siết chặt khấu trừ: chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho **mọi** giao dịch (Chính phủ quy định ngoại lệ); thuế đầu vào không khấu trừ → tính vào chi phí TNDN/nguyên giá TSCĐ
- Mở rộng người nộp thuế: nhà cung cấp nước ngoài TMĐT, nền tảng số; tổ chức quản lý nền tảng số; sàn TMĐT có chức năng thanh toán
- Giá tính thuế hàng NK bổ sung thuế TTĐB, thuế BVMT; giá tính thuế hàng khuyến mại = 0
- Ràng buộc hoàn thuế: người mua chỉ được hoàn khi người bán đã kê khai, nộp thuế (điều kiện này **đã bị bãi bỏ** từ 01/01/2026 theo Luật 149/2025)

### 1.2. Các luật sửa đổi Luật GTGT
| Luật | Nội dung | Hiệu lực |
|---|---|---|
| **90/2025/QH15** (25/06/2025) | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 8 luật: Đấu thầu, PPP, Hải quan, **Thuế GTGT**, Thuế XNK, Đầu tư, Đầu tư công, Quản lý sử dụng tài sản công (ưu đãi nhà thầu sử dụng lao động nữ, thương binh, người khuyết tật, dân tộc thiểu số...) | 01/07/2025 |
| **149/2025/QH15** (10/12/2025, Kỳ họp thứ 10) | Sửa đổi Luật GTGT: nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ, cá nhân KD từ 200 triệu lên **500 triệu đồng/năm**; bổ sung DN/HTX/liên hiệp HTX mua nông-lâm-thủy sản chưa chế biến/sơ chế thường bán cho DN/HTX khác thì **không phải kê khai, tính nộp thuế nhưng vẫn được khấu trừ đầu vào**; làm rõ thuế suất phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu thu hồi (theo thuế suất của chính mặt hàng đó); **bãi bỏ điều kiện "người bán đã kê khai, nộp thuế"** khi hoàn thuế; bãi bỏ khoản 3 Điều 12 (phương pháp trực tiếp với hộ KD không đầy đủ chế độ kế toán — hết thuế khoán) và điểm c khoản 9 Điều 15 | 01/01/2026 |
| **09/2026/QH16** (24/04/2026) | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của **4 luật thuế**: TNCN, GTGT, TNDN, TTĐB; **giao Chính phủ quy định ngưỡng doanh thu không chịu thuế** của hộ, cá nhân KD (căn cứ chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối NSNN); một số điều sửa Luật TNCN 2025 hiệu lực hồi tố 01/01/2026; cơ sở để Chính phủ ban hành NĐ 68/2026 + NĐ 141/2026 (ngưỡng 1 tỷ đồng/năm — xem mục 6) | 24/04/2026; riêng **Điều 1, 2, 3 (TNCN, GTGT, TNDN) từ 01/01/2026** — ✅ đã xác minh toàn văn (files.thuvienphapluat.vn PDF 09_2026_QH16_703956, congbao.chinhphu.vn, luatvietnam.vn, truy cập 12/08/2026) |

## 2. Nghị định hướng dẫn

### 2.1. NĐ 181/2025/NĐ-CP (ban hành 01/7/2025, hiệu lực 01/7/2025) — 4 chương, 40 điều, người ký Hồ Đức Phớc
Phạm vi: người nộp thuế (gồm nhà cung cấp nước ngoài); đối tượng không chịu thuế; giá tính thuế; thời điểm xác định thuế; thuế suất 0/5/10%; phương pháp tính; điều kiện khấu trừ và hoàn thuế. Nguồn: sme.misa.vn/344915.
- **Thay thế:** NĐ 209/2013/NĐ-CP, NĐ 49/2022/NĐ-CP; bãi bỏ các quy định về trường hợp không áp dụng thuế suất 0% tại NĐ 91/2014, NĐ 12/2015, NĐ 100/2016, NĐ 146/2017 (Điều 38)
- **Ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt giảm từ 20 triệu xuống 5 triệu đồng** (đã gồm thuế, Điều 26): hóa đơn ≥ 5 triệu phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (theo NĐ 52/2024/NĐ-CP); mua nhiều lần cùng ngày cùng nhà cung cấp tổng ≥ 5 triệu cũng phải chuyển khoản; trường hợp đặc thù được khấu trừ: bù trừ công nợ (biên bản đối chiếu 2 bên/3 bên), ủy quyền thanh toán qua bên thứ ba, thanh toán bằng cổ phiếu/trái phiếu (hợp đồng lập trước), mua trả chậm/trả góp ≥ 5 triệu (chưa đến hạn vẫn khấu trừ; đến hạn chưa có chứng từ phải điều chỉnh giảm), NK từng lần < 5 triệu, hàng mẫu/quà biếu không phải trả tiền, cưỡng chế thu qua Kho bạc
- Làm rõ sơ chế thông thường (xay xát, đánh bóng, bỏ xương, lột da, nghiền, cán mỏng, đóng hộp kín khí...); ban hành danh mục tài nguyên, khoáng sản XK không chịu thuế (Phụ lục I, II)
- Hàng XK: bên nước ngoài là DNTN có thể thanh toán qua tài khoản đứng tên chủ DN (điểm h khoản 3 Điều 27 — điểm mới)
- Hoàn thuế: chi tiết Mục 3 Chương III (8 trường hợp, xem mục 1.1); dự án đầu tư Điều 30

### 2.2. NĐ 359/2025/NĐ-CP (ban hành 31/12/2025, hiệu lực 01/01/2026) — sửa đổi NĐ 181 lần 1
- **Bổ sung khoản 1b sau khoản 1 Điều 4 NĐ 181** về nông, lâm, thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại:
  - DN/HTX/liên hiệp HTX nộp thuế theo **phương pháp khấu trừ** bán cho DN/HTX/liên hiệp HTX khác → **không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng vẫn được khấu trừ đầu vào**
  - Bán cho **hộ, cá nhân và các tổ chức, cá nhân khác** → phải tính thuế GTGT **theo thuế suất 5%** (khoản 3 Điều 19 NĐ 181/2025)
  - Người nộp thuế theo **phương pháp trực tiếp** bán các sản phẩm này ở khâu kinh doanh thương mại → thuế phải nộp = **1% doanh thu**
- Nghĩa vụ thuế từ 01/01/2026 được xác định theo **đối tượng mua hàng** (nguồn: luatvietnam.vn — bài "Từ 01/01/2026, bán nông, lâm, thủy sản cho hộ, cá nhân phải tính thuế GTGT 5%")

### 2.3. NĐ 144/2026/NĐ-CP (hiệu lực 20/06/2026) — sửa đổi NĐ 181 lần 2
- **Bổ sung khoản 3a Điều 4** — đối tượng không chịu thuế mới về bảo hiểm: bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe, người học và dịch vụ bảo hiểm liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, cây trồng, bảo hiểm nông nghiệp; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm; **bảo hiểm công trình, thiết bị dầu khí và tàu chứa dầu phục vụ hoạt động tại vùng biển Việt Nam** (điểm mới)
- **Sửa điểm đ khoản 4 Điều 4**: "Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu, **bán chứng chỉ tiền gửi**"
- **Sửa khoản 14 Điều 4**: sản phẩm XK là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến hoặc đã chế biến nhưng thuộc danh mục Nhà nước không khuyến khích XK → không chịu thuế GTGT (danh mục tại Phụ lục I, II kèm NĐ)
- **Khấu trừ đầu vào mua trả chậm, trả góp ≥ 5 triệu**: khoản chưa đến hạn thanh toán vẫn được khấu trừ; điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được làm rõ theo hướng nới lỏng cho người nộp thuế
- Nguồn: sme.misa.vn/345377 + yahoo tổng hợp

### 2.4. NĐ 174/2025/NĐ-CP (ban hành 30/6/2025, hiệu lực 01/7/2025 – 31/12/2026) — giảm thuế GTGT 2%
Chi tiết tại mục 3.

## 3. Nghị quyết giảm thuế GTGT

### 3.1. NQ 204/2025/QH15 (17/06/2025) + NĐ 174/2025/NĐ-CP (30/06/2025)
- Giảm **2%** thuế suất GTGT với nhóm HH-DV đang chịu thuế suất 10% → còn **8%**, áp dụng từ **01/07/2025 đến hết 31/12/2026** (18 tháng — đợt dài nhất từ 2022). Nguồn: sme.misa.vn/345453.
- **CSKD theo phương pháp khấu trừ:** áp dụng thuế suất 8%; hóa đơn GTGT ghi thuế suất "8%", ghi đủ tiền thuế và tổng giá thanh toán; bên mua khấu trừ theo số thuế trên hóa đơn
- **CSKD theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu (gồm hộ, cá nhân):** giảm **20% mức tỷ lệ %** khi xuất hóa đơn cho HH-DV được giảm thuế; trên hóa đơn bán hàng ghi chú "đã giảm… (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT theo NQ 204/2025/QH15"
- **Nhóm KHÔNG được giảm (vẫn chịu 10%):**
  1. Viễn thông; hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm; kinh doanh bất động sản; sản phẩm kim loại; sản phẩm khai khoáng (trừ than) — chi tiết **Phụ lục I** NĐ 174/2025
  2. Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB (trừ xăng): thuốc lá, rượu, bia, xe dưới 24 chỗ, mô tô > 125cc, máy bay/trực thăng/tàu lượn/du thuyền, điều hòa > 24.000–90.000 BTU, bài lá, vàng mã, nước giải khát đường > 5g/100ml; dịch vụ vũ trường, massage, karaoke, casino, đặt cược, golf, xổ số — chi tiết **Phụ lục II**
- HH-DV thuộc Phụ lục I/II nhưng thuộc diện không chịu thuế hoặc chịu 5% theo Luật GTGT → áp dụng theo Luật GTGT, không thuộc diện giảm
- Giảm áp dụng thống nhất ở các khâu: NK, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại

### 3.2. Bảng tổng hợp 6 lần giảm thuế GTGT 2% (2022–2026) — nguồn: sme.misa.vn/345453
| Lần | Thời gian áp dụng | Nghị quyết | Nghị định hướng dẫn |
|---|---|---|---|
| 1 | 01/02/2022 – 31/12/2022 | NQ 43/2022/QH15 | NĐ 15/2022/NĐ-CP |
| 2 | 01/07/2023 – 31/12/2023 | NQ 101/2023/QH15 | NĐ 44/2023/NĐ-CP |
| 3 | 01/01/2024 – 30/06/2024 | NQ 110/2023/QH15 | NĐ 94/2023/NĐ-CP |
| 4 | 01/07/2024 – 31/12/2024 | NQ 142/2024/QH15 | NĐ 72/2024/NĐ-CP |
| 5 | 01/01/2025 – 30/06/2025 | NQ 174/2024/QH15 | NĐ 180/2024/NĐ-CP |
| 6 | 01/07/2025 – 31/12/2026 | NQ 204/2025/QH15 | NĐ 174/2025/NĐ-CP |

## 4. Thông tư hướng dẫn

| Văn bản | Nội dung | Hiệu lực |
|---|---|---|
| **TT 69/2025/TT-BTC** | Quy định chi tiết: hồ sơ, thủ tục xác định đối tượng không chịu thuế (Điều 5 Luật); hồ sơ, thủ tục áp dụng thuế suất 0% (khoản 1 Điều 9); nhóm HH-DV thuộc đối tượng áp dụng tỷ lệ % (điểm b khoản 2 Điều 12); chứng từ, điều kiện khấu trừ và hoàn thuế; GTGT đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài | 01/07/2025 |
| **TT 77/2025/TT-BTC** (30/07/2025) | Quy định chi tiết các **dịch vụ kinh doanh chứng khoán và chuyển nhượng chứng khoán** theo NĐ 181/2025/NĐ-CP (thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT) | 30/07/2025 |
| **TT 84/2026/TT-BTC** (30/06/2026) | Hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa của **người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh** (cảng hàng không quốc tế, cảng biển quốc tế có văn bản đề nghị Cục Hải quan) | 01/07/2026 |

## 5. Văn bản cũ (hết hiệu lực — tham khảo giai đoạn trước)
- Luật GTGT 13/2008/QH12 + Luật sửa đổi 31/2013/QH13, 71/2014/QH13, 106/2016/QH13
- NĐ 209/2013/NĐ-CP (thay thế bởi NĐ 181/2025), NĐ 49/2022/NĐ-CP, NĐ 92/2013/NĐ-CP, NĐ 100/2016/NĐ-CP, NĐ 146/2017/NĐ-CP (quy định không áp dụng 0% bị bãi bỏ bởi NĐ 181/2025)
- TT 219/2013/TT-BTC (hướng dẫn GTGT — hết hiệu lực 01/7/2025), TT 119/2014/TT-BTC, TT 26/2015/TT-BTC, TT 130/2016/TT-BTC, TT 25/2018/TT-BTC, TT 93/2017/TT-BTC, TT 100/2021/TT-BTC...
- NĐ 91/2014/NĐ-CP, NĐ 12/2015/NĐ-CP (các quy định không áp dụng thuế suất 0% đã bị bãi bỏ)

## 6. Lưu ý thực tế 2026
- **Ngưỡng doanh thu không chịu thuế hộ, cá nhân KD — chuỗi thay đổi:**
  - Luật 48/2024 (Điều 5, khoản 25): doanh thu hằng năm **từ 200 triệu đồng trở xuống** → không chịu thuế GTGT (áp dụng 01/7/2025 – 31/12/2025)
  - Luật 149/2025: nâng lên **500 triệu đồng/năm** (từ 01/01/2026)
  - Luật 09/2026 giao Chính phủ quy định ngưỡng → NĐ 68/2026/NĐ-CP + **NĐ 141/2026/NĐ-CP** (29/4/2026, hiệu lực từ 01/01/2026): nâng lên **1 tỷ đồng/năm**, thống nhất với ngưỡng miễn thuế TNCN của hộ KD và quy định về hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối cơ quan thuế; hộ KD ≤ 1 tỷ/năm không phải nộp GTGT và TNCN (nguồn: sme.misa.vn/345845)
  - Từ 01/01/2026: bãi bỏ cơ chế **thuế khoán**; hộ KD chỉ còn 2 loại thuế: GTGT và TNCN (lệ phí môn bài được xóa bỏ theo Điều 10 NQ 198/2025/QH15)
- Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện giảm thuế theo NQ 204: hóa đơn GTGT ghi thuế suất 8%, không ghi "được giảm"; hộ/cá nhân theo tỷ lệ % ghi rõ số tiền giảm 20% tỷ lệ trên hóa đơn bán hàng
- **Khấu trừ:** hóa đơn ≥ 5 triệu đồng (đã gồm VAT) bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt; chỉ hóa đơn GTGT mới được khấu trừ — hóa đơn bán hàng của đơn vị nộp thuế trực tiếp không được khấu trừ
- **Hoàn thuế từ 01/01/2026:** bỏ yêu cầu xác minh người bán đã kê khai, nộp thuế (Luật 149/2025, NĐ 359/2025) → rút ngắn thời gian hoàn thuế XK
- Nhà cung cấp nước ngoài (Google, Meta, Apple...) khai, nộp GTGT qua Cổng thông tin điện tử của TCT từ 2022 (NĐ 85/2021/NĐ-CP, TT 80/2021/TT-BTC). **Xác minh hiệu lực NĐ 85/2021 (đợt 2, 12/08/2026):**
  - **NĐ 117/2025/NĐ-CP ban hành 09/06/2025, hiệu lực 01/07/2025** — quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT, nền tảng số của hộ, cá nhân: sàn TMĐT/nền tảng số (trong và ngoài nước) **có chức năng đặt hàng trực tuyến + chức năng thanh toán** phải khấu trừ, khai thay, nộp thay GTGT và TNCN của hộ, cá nhân KD trên sàn (khoản 1 Điều 1, khoản 1 và khoản 4 Điều 11 NĐ 117/2025 — trích dẫn trong trả lời của Cục Thuế, nguồn: gonnapass.com) — **xác minh xong** (nguồn: gonnapass.com — hội thảo "Giải pháp giúp hộ kinh doanh kê khai thuế đúng" 03/2026; trích văn bản "Nghị định số 117/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025").
  - **NĐ 85/2021/NĐ-CP** được xây dựng trên cơ sở kế thừa, mở rộng và thay thế bởi NĐ 117/2025 (NĐ 117/2025 điều chỉnh cả hoạt động của nhà cung cấp nước ngoài trên nền tảng số — ⚠️ Điều khoản thi hành NĐ 117/2025 chưa đối chiếu toàn văn để xác nhận chính thức việc bãi bỏ NĐ 85/2021; nguồn đã thử: gonnapass, sme.misa.vn, baochinhphu.vn, luatvietnam.vn — không trích toàn văn điều khoản này).
  - **Từ 01/07/2026:** Luật QLT 108/2025 + **NĐ 252/2026/NĐ-CP** (quy định chi tiết Luật QLT 2025, gồm Chương "Quản lý thuế TMĐT, nền tảng số": khấu trừ, khai thay, nộp thay của chủ quản nền tảng có chức năng đặt hàng + thanh toán; đăng ký thuế của nhà cung cấp nước ngoài — Điều 40, 42, 43; Chi cục Thuế thương mại điện tử) — **đây là khung pháp lý hiện hành**; NĐ 252/2026 **thay thế NĐ 126/2020** (đã xác minh); NĐ 117/2025 và NĐ 85/2021 căn cứ Luật QLT 38/2019 nên về nguyên tắc chấm dứt hiệu lực từ 01/07/2026 ⚠️ (chưa đối chiếu được Điều khoản thi hành NĐ 252/2026 để xác nhận bãi bỏ trực tiếp)
- Tờ khai: PP khấu trừ → Mẫu 01/GTGT; PP trực tiếp → Mẫu 04/GTGT; kê khai theo tháng hoặc quý
- Kinh doanh nhiều mức thuế suất phải tách riêng doanh thu theo từng mức; không tách được → áp dụng thuế suất cao nhất

## 7. Bảng thuế suất chi tiết (Luật 48/2024/QH15, Điều 9; NĐ 181/2025/NĐ-CP; NĐ 174/2025/NĐ-CP)

### 7.1. Thuế suất 0% (khoản 1 Điều 9)
- **Hàng hóa XK:** bán cho tổ chức/cá nhân nước ngoài tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam; bán vào khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp SX XK; bán tại khu cách ly cho người đã hoàn tất thủ tục xuất cảnh; bán tại cửa hàng miễn thuế
- **Dịch vụ XK:** cung ứng trực tiếp cho tổ chức/cá nhân nước ngoài và tiêu dùng ngoài Việt Nam; cung ứng cho tổ chức trong khu phi thuế quan phục vụ XK
- Vận tải quốc tế; cho thuê phương tiện vận tải sử dụng ngoài lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ hàng không, hàng hải phục vụ vận tải quốc tế
- Xây lắp công trình ở nước ngoài hoặc khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung số tiêu dùng ngoài Việt Nam; phụ tùng, vật tư sửa chữa cho bên nước ngoài; hàng gia công chuyển tiếp XK
- **Không áp dụng 0%:** chuyển giao công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; tái bảo hiểm ra nước ngoài; cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, sản phẩm phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; thuốc lá, rượu, bia NK rồi XK; xăng dầu nội địa bán cho DN khu phi thuế quan; ô tô bán cho tổ chức/cá nhân trong khu phi thuế quan

### 7.2. Thuế suất 5% (khoản 2 Điều 9)
- Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt (không gồm nước đóng chai, nước giải khát)
- Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng
- Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh mương, mương máng nội đồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp
- Mủ cao su sơ chế; dây giềng, sợi đan lưới đánh cá
- Sản phẩm thủ công từ tre, nứa, cói, đay, rơm, dừa...; giấy in báo
- Tàu khai thác thủy sản vùng khơi; máy móc, thiết bị nông nghiệp chuyên dụng
- Thiết bị y tế, thuốc phòng-chữa bệnh, dược liệu
- Giáo cụ giảng dạy, đồ chơi trẻ em, sách các loại (trừ sách không chịu thuế/không thuộc diện)
- Dịch vụ khoa học – công nghệ
- Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội
- **Lưu ý:** phân bón, máy móc thiết bị nông nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ **chuyển từ không chịu thuế sang 5%** từ 01/7/2025; nông-lâm-thủy sản chưa chế biến/sơ chế thường bán cho hộ, cá nhân, tổ chức khác ở khâu kinh doanh thương mại cũng chịu **5%** từ 01/01/2026 (NĐ 359/2025)

### 7.3. Thuế suất 10% (khoản 3 Điều 9)
- Nguyên tắc **loại trừ**: mọi HH-DV chịu thuế GTGT không thuộc diện 0%, 5% hoặc không chịu thuế → áp dụng 10%
- Trong giai đoạn 01/7/2025 – 31/12/2026: nhóm đang chịu 10% được giảm còn **8%**, trừ các nhóm tại Phụ lục I, II NĐ 174/2025 (viễn thông, tài chính-ngân hàng-chứng khoán-bảo hiểm, BĐS, sản phẩm kim loại, khai khoáng trừ than; hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB trừ xăng)

## 8. Danh mục 26 nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT (Điều 5 Luật 48/2024/QH15, đã sửa đổi bởi 149/2025/QH15) — nguồn: sme.misa.vn/345377
1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt **chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường** của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu
2. Sản phẩm giống vật nuôi (theo pháp luật về chăn nuôi), vật liệu nhân giống cây trồng (theo pháp luật về trồng trọt)
3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp
4. Sản phẩm muối (nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt; thành phần chính NaCl)
5. Nhà ở thuộc tài sản công do Nhà nước bán cho người đang thuê
6. Chuyển quyền sử dụng đất
7. Bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe, người học, dịch vụ bảo hiểm liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, cây trồng, bảo hiểm nông nghiệp; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm (bổ sung bảo hiểm công trình, thiết bị dầu khí và tàu chứa dầu theo NĐ 144/2026)
8. Dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán: cấp tín dụng (+ phí trong hợp đồng vay vốn Chính phủ với bên cho vay nước ngoài); cho vay của người nộp thuế không phải tổ chức tín dụng; kinh doanh chứng khoán (môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư, quản lý quỹ, quản lý danh mục); chuyển nhượng vốn; **bán nợ (gồm bán khoản phải trả, phải thu, chứng chỉ tiền gửi — NĐ 144/2026)**; kinh doanh ngoại tệ; sản phẩm phái sinh; bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ xử lý nợ xấu
9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y (khám, chữa, phòng bệnh cho người và vật nuôi; sinh đẻ có kế hoạch; điều dưỡng, phục hồi chức năng; chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật; vận chuyển người bệnh; cho thuê phòng bệnh, giường bệnh; xét nghiệm, chiếu chụp, máu và chế phẩm máu)
10. Dịch vụ tang lễ
11. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo (chiếm **từ 50%** tổng vốn trở lên) cho công trình văn hóa, nghệ thuật, phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng, nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội
12. Dạy học, dạy nghề theo pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp
13. Phát sóng phát thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
14. Xuất bản, NK, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học-kỹ thuật, sách thông tin đối ngoại, sách chữ dân tộc thiểu số, tranh ảnh áp phích tuyên truyền cổ động; tiền, in tiền
15. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện, tàu điện, đường thủy nội địa
16. Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư trong nước chưa sản xuất được NK để sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt
17. Hàng NK viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; hàng NK tài trợ, ủng hộ phòng chống, khắc phục thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, chiến tranh; quà tặng, quà biếu NK cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị-xã hội; quà biếu, quà tặng cho cá nhân theo mức Chính phủ quy định
18. Hàng hóa mua bán, trao đổi phục vụ SX, tiêu dùng **ở khu phi thuế quan** và giữa các khu phi thuế quan; hàng NK của công ty cho thuê tài chính vận chuyển thẳng vào khu phi thuế quan để cho thuê tài chính
19. Vũ khí, khí tài (kể cả vật tư, máy móc, thiết bị, phụ tùng chuyên dùng) phục vụ quốc phòng, an ninh; hàng hóa, dịch vụ phục vụ quốc phòng, an ninh
20. Hàng NK và hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam
21. Hàng chuyển khẩu, quá cảnh; hàng tạm NK tái XK; hàng tạm XK tái NK; nguyên liệu, vật tư NK để SX, gia công hàng XK theo hợp đồng với bên nước ngoài
22. Chuyển giao công nghệ (Luật Chuyển giao công nghệ); chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ (Luật SHTT); **phần mềm máy tính** (trừ phần mềm XK chịu 0%); sản phẩm số theo pháp luật
23. Vàng NK dạng thỏi, miếng và vàng chưa chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, trang sức; tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; sản phẩm XK là tài nguyên, khoáng sản đã chế biến nhưng thuộc danh mục Nhà nước không khuyến khích XK (Phụ lục I, II NĐ 181/2025, sửa bởi NĐ 144/2026)
24. Sản phẩm nhân tạo thay thế bộ phận cơ thể người bệnh (gồm cấy ghép lâu dài); nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng cho người khuyết tật
25. HH-DV của hộ, cá nhân SXKD có **doanh thu hằng năm từ mức Chính phủ quy định trở xuống** (200 triệu theo Luật 48/2024 → 500 triệu theo 149/2025 → 1 tỷ theo NĐ 141/2026); tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh bán ra; hàng dự trữ quốc gia; các khoản thu phí, lệ phí theo pháp luật về phí và lệ phí
26. Hàng hóa, dịch vụ khác: nhà thầu nước ngoài cung cấp cho nhà thầu nước ngoài khác thực hiện dự án dầu khí; di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia NK; hàng luân chuyển giữa các cơ sở giáo dục phục vụ giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học; **dịch vụ bán tín chỉ giảm phát thải (chứng chỉ giảm phát thải) đã được cơ quan có thẩm quyền cấp**

> **Kê khai:** CSKD chỉ kinh doanh mặt hàng không chịu thuế GTGT thì không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT; vừa kinh doanh hàng chịu thuế, vừa hàng không chịu thuế thì phải kê khai đầy đủ (hộ, cá nhân KD có doanh thu năm **≤ 1 tỷ đồng** (ngưỡng miễn thuế theo NĐ 141/2026): thông báo doanh thu năm (mẫu 01/TKN-CNKD theo TT 18/2026/TT-BTC sửa đổi bởi TT 50/2026/TT-BTC); trên 1 tỷ đồng/năm: kê khai thuế GTGT, TNCN theo quý, mẫu 01/CNKD — xác minh lại số hiệu mẫu biểu khi có toàn văn TT 50/2026 ⚠️).

---
*Cập nhật: 12/08/2026. Nguồn tham chiếu chính: sme.misa.vn (344875, 344915, 345377, 345395, 345453, 346187, 345845), luatvietnam.vn, gonnapass.com, vanban.chinhphu.vn.*
