Bỏ qua điều hướng, tới nội dung chính
huongdanthue.com
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Tổng quan — Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

4 văn bản trong trang này
  • Luật 67/2025/QH15

    Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

    Hiệu lực từ · Hiệu lực một phần

  • Nghị định 255/2026/NĐ-CP

    Nghị định về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết

    Hiệu lực từ · Còn hiệu lực

  • Nghị định 320/2025/NĐ-CP

    Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

    Hiệu lực từ · Hiệu lực một phần

  • Thông tư 20/2026/TT-BTC

    Thông tư quy định chi tiết Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP

    Hiệu lực từ · Còn hiệu lực

Mục lục8 mục

Thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp (tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ).

1. Luật

1.1. Luật Thuế TNDN 2025 — Luật số 67/2025/QH15 ⭐

Trường Giá trị
Cơ quan ban hành Quốc hội khóa XV
Ngày thông qua 14/06/2025 (Kỳ họp thứ 9) — 452/453 phiếu tán thành (94,56%)
Ngày hiệu lực 01/10/2025, áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN từ năm 2025
Thay thế Luật Thuế TNDN 14/2008/QH12 (sửa đổi 32/2013/QH13, 71/2014/QH13)
Tình trạng Còn hiệu lực; được sửa đổi, bổ sung bởi: Luật 09/2026/QH16 (miễn thuế doanh thu thấp), Luật Công nghệ cao 133/2025/QH15 (Điều 13, 14), Luật 127/2025/QH15 & Luật 141/2025/QH15 (Điều 4)

Cấu trúc: 4 Chương, 20 Điều — Chương I: Điều 1–4 (người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế); Chương II: Điều 5–11 (kỳ tính thuế, căn cứ tính thuế, thu nhập tính thuế, doanh thu, chi phí được trừ/không được trừ, thuế suất, phương pháp tính thuế); Chương III: Điều 12–18 (ưu đãi thuế, chuyển lỗ, Quỹ KH&CN); Chương IV: Điều 19–20 (hiệu lực, chuyển tiếp).

Các mức thuế suất (Điều 10):

  • Phổ thông: 20%
  • 15% — doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng
  • 17% — doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 03 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng (căn cứ doanh thu kỳ tính thuế trước liền kề, chi tiết tại Điều 11 NĐ 320/2025)
  • Dầu khí: 25–50% (theo vị trí, điều kiện khai thác, trữ lượng mỏ; Thủ tướng quyết định từng hợp đồng)
  • Thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm…): 50%; mỏ có ≥ 70% diện tích ở địa bàn ĐBKK: 40%
  • Ưu đãi: 10%, 15%, 17% (theo ngành nghề, địa bàn, quy mô — Điều 13)

Thu nhập chịu thuế (Điều 3): thu nhập từ SXKD hàng hóa, dịch vụ + thu nhập khác (chuyển nhượng vốn/chứng khoán/BĐS/dự án đầu tư, bản quyền, chuyển giao công nghệ, cho thuê tài sản, thanh lý tài sản, lãi tiền gửi/cho vay, chênh lệch tỷ giá, nợ khó đòi đã xóa nay đòi được, quà biếu/tài trợ, thu nhập từ nước ngoài, bán phế liệu…). Chi tiết: Điều 3 NĐ 320/2025.

Thu nhập được miễn thuế (Điều 4 — 15 khoản), nổi bật:

  • Đánh bắt hải sản; sản xuất/chế biến nông, lâm, thủy sản tại địa bàn ĐBKK; HTX nông nghiệp
  • Hợp đồng nghiên cứu KHCN, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; sản phẩm từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại VN; sản phẩm sản xuất thử nghiệm → miễn tối đa 03 năm (khoản 4)
  • DN có ≥ 30% lao động bình quân là người khuyết tật/người sau cai nghiện/người nhiễm HIV/AIDS và ≥ 20 lao động (trừ tài chính, BĐS) (khoản 5)
  • Thu nhập chia từ góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết sau thuế (khoản 7)
  • Tài trợ cho giáo dục, văn hóa, từ thiện, NCKH…; hỗ trợ từ NSNN và Quỹ Hỗ trợ đầu tư (khoản 8)
  • Tín chỉ carbon: thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ các-bon lần đầu của DN được cấp; trái phiếu xanh: tiền lãi trái phiếu xanh + chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành (mua trực tiếp từ tổ chức phát hành) (khoản 10)
  • Thu nhập của các NH chính sách, quỹ tài chính nhà nước hoạt động phi lợi nhuận (khoản 11)
  • Phần thu nhập không chia của cơ sở xã hội hóa (giáo dục, y tế…) tối thiểu 25% thu nhập tính thuế; thu nhập hình thành quỹ/tài sản chung không chia của HTX (khoản 12)
  • Chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên cho địa bàn ĐBKK (khoản 13)
  • Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công (khoản 14)
  • (Bổ sung theo Luật 09/2026/QH16, khoản 14a): thu nhập của DN, tổ chức có tổng doanh thu năm ≤ 1 tỷ đồng (mức Chính phủ quy định — NĐ 141/2026)

Điểm mới nổi bật (so với Luật 2008) — đã đối chiếu văn bản gốc:

  1. Mở rộng đối tượng nộp thuế: DN nước ngoài không có cơ sở thường trú tại VN (gồm DN kinh doanh TMĐT, kinh doanh dựa trên nền tảng số) nộp thuế TNDN với thu nhập chịu thuế phát sinh tại VN; nền tảng TMĐT/nền tảng số được coi là cơ sở thường trú (Điều 2). DN nước ngoài (b2/b3/b4) nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu (Điều 12 NĐ 320: dịch vụ 5%; quản lý nhà hàng/khách sạn/casino 10%; bản quyền 10%; lãi vay 5%; hàng hóa xuất/nhập khẩu tại chỗ 1%; cho thuê máy bay/tàu biển 2%; giàn khoan 5%; chứng khoán/tái bảo hiểm ra nước ngoài 0,1%; phái sinh 2%; chuyển nhượng vốn 2%; xây dựng, vận tải 2%).
  2. Thuế suất linh hoạt cho DN nhỏ, siêu nhỏ: 20% chuẩn; 15% nếu tổng doanh thu năm ≤ 3 tỷ; 17% nếu doanh thu trên 3 tỷ đến ≤ 50 tỷ (Điều 10). Không áp dụng 15%/17% cho công ty con/công ty có quan hệ liên kết mà bên liên kết không đáp ứng điều kiện. DN ≤ 3 tỷ không xác định được chi phí → nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu (0,3% phân phối; 1,2% sản xuất, vận tải; 1,5% dịch vụ; 4% cho thuê tài sản/đại lý bảo hiểm, xổ số/đại lý bán hàng đa cấp + nội dung số; 0,5% hoạt động khác).
  3. Thuế suất cao cho tài nguyên quý hiếm: 50% (bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm…); 40% nếu mỏ có ≥ 70% diện tích ở địa bàn ĐBKK.
  4. Mở rộng ưu đãi: công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo; sản phẩm phần mềm, an toàn thông tin, chip bán dẫn, trung tâm dữ liệu AI; công nghiệp hỗ trợ; năng lượng tái tạo, môi trường; dự án ≥ 12.000 tỷ đồng giải ngân ≤ 5 năm; dự án ưu đãi đầu tư đặc biệt (Luật Đầu tư); nhà ở xã hội; xuất bản, báo chí (Điều 12, NĐ 320 Điều 18).
  5. Ưu đãi miễn/giảm theo dự án (Điều 14 — xác minh chính xác):
    • Miễn 04 năm + giảm 50% trong 09 năm tiếp theo: thu nhập của DN quy định tại khoản 1 Điều 13 (dự án đầu tư mới: công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, phần mềm/CNS, năng lượng tái tạo, hạ tầng, dự án 12.000 tỷ; dự án mới tại địa bàn ĐBKK; tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng CNC, khu công nghệ số tập trung; khu kinh tế trên địa bàn ưu đãi) + xã hội hóa (điểm r) tại địa bàn ưu đãi. Xã hội hóa ngoài địa bàn ưu đãi: miễn tối đa 04 năm + giảm 50% tối đa 05 năm.
    • Miễn 02 năm + giảm 50% trong 04 năm tiếp theo: thu nhập của DN quy định tại khoản 4 Điều 13 (dự án đầu tư mới: thép cao cấp, sản phẩm tiết kiệm năng lượng, sản xuất/lắp ráp ô tô, sản phẩm công nghệ số, hỗ trợ DNNVV; dự án mới tại địa bàn khó khăn; khu kinh tế không nằm trên địa bàn ưu đãi).
    • Miễn 03 năm: thu nhập từ hợp đồng NCKH/công nghệ mới/sản xuất thử nghiệm (Điều 4 khoản 4); miễn 02 năm: DN thành lập mới chuyển đổi từ hộ kinh doanh (Điều 15 khoản 4).
    • Thời gian miễn/giảm tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế; nếu 03 năm đầu không có thu nhập thì tính từ năm thứ 04.
    • Thuế suất ưu đãi kèm theo (Điều 13): 10% trong 15 năm (dự án CNC/CNS/hạ tầng/năng lượng + dự án mới ĐBKK + KCNC/khu NN CNC/khu CNS tập trung); 10% suốt thời gian hoạt động (nông lâm ngư diêm nghiệp, xã hội hóa, nhà ở xã hội, nhà xuất bản, báo chí…); 15% suốt thời gian hoạt động (chế biến nông sản ngoài địa bàn ưu đãi); 17% trong 10 năm (thép, tiết kiệm năng lượng, ô tô, hỗ trợ DNNVV, địa bàn khó khăn); 17% suốt thời gian (quỹ tín dụng nhân dân, TCVM, ngân hàng HTX). Kéo dài thêm tối đa 15 năm do Thủ tướng quyết định (dự án ≥ 6.000 tỷ; dự án 12.000 tỷ đạt tiêu chí doanh thu 20.000 tỷ/năm hoặc > 6.000 lao động hoặc hạ tầng kỹ thuật).
    • Đầu tư mở rộng (Điều 14 khoản 5, 6): thu nhập tăng thêm được hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động (không phải hạch toán riêng); dự án đã hết ưu đãi → được miễn/giảm theo dự án mới cùng ngành nghề nếu đạt tiêu chí: TSCĐ tăng thêm ≥ 40 tỷ đồng (hoặc ≥ 20 tỷ ở địa bàn ưu đãi) hoặc tỷ trọng TSCĐ tăng ≥ 20% hoặc công suất thiết kế tăng ≥ 20%.
  6. Bổ sung thu nhập miễn thuế: thu nhập từ chuyển nhượng tín chỉ carbon/chứng chỉ giảm phát thải lần đầu; lãi trái phiếu xanh; chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau phát hành (Điều 4 khoản 10).
  7. Chuyển lỗ (Điều 16; NĐ 320 Điều 6, 7): chuyển toàn bộ và liên tục vào thu nhập chịu thuế (không còn quy định “thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế” như cũ), tối đa 05 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ. Bù trừ lỗ giữa các hoạt động trong kỳ do DN tự lựa chọn; riêng lỗ từ chuyển nhượng BĐS, chuyển nhượng dự án đầu tư không được bù trừ với thu nhập SXKD đang hưởng ưu đãi thuế; thu nhập/lỗ từ chuyển nhượng dự án thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản xác định riêng, không bù trừ lỗ lãi với hoạt động SXKD. Lỗ BĐS phát sinh trước 15/12/2025 còn thời hạn tiếp tục được chuyển theo quy định mới (NĐ 320 Điều 25 khoản 4).
  8. Chi phí được trừ (Điều 9; NĐ 320 Điều 9, 10): 3 điều kiện: (a) chi thực tế phát sinh liên quan SXKD, (b) đủ hóa đơn, chứng từ, (c) chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với hóa đơn từ 05 triệu đồng trở lên (giảm mạnh từ mức 20 triệu theo quy định cũ; gộp nhiều lần mua trong ngày ≥ 5 triệu cũng phải không dùng tiền mặt). Chi R&D được trừ tối đa 200% chi phí thực tế (điều kiện không bị lỗ sau khi áp dụng). Bổ sung các khoản chi được trừ: chi phí đấu thầu không trúng thầu, nghiên cứu thị trường/sản phẩm mới không thành công, khấu hao tài sản cho thuê chưa có khách thuê, chi thành lập DN, chi marketing trước khi bán hàng, chi hủy hàng tồn kho (hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, hết hạn), chi giảm phát thải khí nhà kính (net zero), tài trợ giáo dục/y tế/văn hóa/thiên tai… Không được trừ: chi không đủ điều kiện, khấu hao không đúng quy định, chi lãi vay vượt 20%/năm (BLDS) từ bên không phải tổ chức tín dụng, chi phạt vi phạm hành chính, chi quà biếu tặng không phục vụ SXKD, chi làm thêm giờ vượt mức, phần chi bảo hiểm hưu trí tự nguyện/an sinh vượt 05 triệu đồng/tháng/người (tăng từ 3 triệu)… Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ (không thuộc trường hợp hoàn thuế) được tính vào chi phí được trừ.
  9. Quỹ phát triển KH&CN (Điều 17; NĐ 320 Điều 22): trích tối đa 20% thu nhập tính thuế hàng năm (trước là 10%). Trong thời hạn 05 năm, nếu Quỹ không sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sai mục đích → nộp lại phần thuế TNDN tính trên khoản trích không sử dụng + lãi (lãi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 5 năm (hoặc 10 năm), tính lãi 02 năm, kể cả hoàn nhập trước thời hạn). Chi từ Quỹ không được hạch toán vào chi phí được trừ. Không trích đồng thời Quỹ KH&CN theo Luật TNDN nếu đã trích Quỹ theo NQ 198/2025/QH15 (cơ chế đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân).
  10. Ưu đãi lao động (Điều 15; NĐ 320 Điều 21): DN SXKD, xây dựng, vận tải sử dụng 10–100 lao động nữ chiếm > 50% hoặc > 100 lao động nữ chiếm > 30% tổng lao động → giảm thuế bằng số chi thêm cho lao động nữ (đào tạo lại nghề, cô giáo nhà trẻ/mẫu giáo, khám sức khỏe thêm, bồi dưỡng sau sinh, lương thời gian nghỉ sau sinh); DN sử dụng lao động là người DTTS → giảm thuế bằng số chi thêm (đào tạo nghề, hỗ trợ nhà ở, BHXH, BHYT chưa được Nhà nước hỗ trợ).
  11. Miễn thuế TNDN cho DN, tổ chức có tổng doanh thu năm ≤ 1 tỷ đồng — theo Điều 3 Luật 09/2026/QH16, quy định chi tiết tại NĐ 141/2026 (sửa đổi NĐ 320/2025), hiệu lực từ 01/01/2026.
  12. Thuế TNDN bổ sung (thuế tối thiểu toàn cầu): xem chuyên đề 11.

1.2. Các luật sửa đổi Luật TNDN

Luật Nội dung Hiệu lực
09/2026/QH16 (QH khóa XVI, Kỳ họp thứ Nhất, thông qua 24/04/2026) Sửa đổi Luật TNCN, GTGT, TNDN, TTĐB: miễn thuế cho đối tượng có doanh thu thấp (TNDN: Điều 3 — miễn thuế DN có tổng doanh thu năm từ mức Chính phủ quy định trở xuống, bổ sung khoản 14a Điều 4 Luật TNDN); thuế suất TTĐB xe điện pin (3% từ 2026, 11% từ 2031) Từ ngày thông qua 24/04/2026; riêng Điều 1, 2, 3 (miễn thuế doanh thu thấp) từ 01/01/2026
133/2025/QH15 (Luật Công nghệ cao 2025) Sửa đổi, bổ sung Điều 13, 14 Luật TNDN (bổ sung khoản 1a Điều 13, điểm d khoản 4 Điều 13, sửa khoản 7 Điều 13, khoản 1, 4 Điều 14 liên quan ưu đãi DN công nghệ cao) 01/07/2026
127/2025/QH15, 141/2025/QH15 Sửa đổi, bổ sung khoản 6, 11a, 11b Điều 4 Luật TNDN (miễn thuế) 2025–2026
32/2013/QH13, 71/2014/QH13 Sửa đổi Luật TNDN 2008 (hết hiệu lực)

2. Nghị định hướng dẫn

Văn bản Nội dung Hiệu lực
NĐ 320/2025/NĐ-CP (15/12/2025) Quy định chi tiết + biện pháp thi hành Luật TNDN 2025: người nộp thuế (gồm DN nước ngoài qua nền tảng số — Điều 2), thu nhập chịu thuế/miễn thuế (Điều 3, 4), doanh thu (Điều 8), chi phí được trừ/không được trừ (Điều 9, 10), thuế suất 15%/17%/20% + tài nguyên quý hiếm (Điều 11), phương pháp tính thuế + tỷ lệ % trên doanh thu (Điều 12), ưu đãi (Điều 18–21), chuyển lỗ (Điều 6, 7), Quỹ KH&CN (Điều 22), điều kiện ưu đãi (Điều 23), hiệu lực + chuyển tiếp (Điều 24, 25). Thay thế NĐ 218/2013, 91/2014, 12/2015, 57/2021 Từ ngày ký 15/12/2025; áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN 2025 (DN được lựa chọn áp dụng từ đầu kỳ 2025, từ 01/10/2025 hoặc từ 15/12/2025; quy định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt áp dụng từ 15/12/2025)
NĐ 141/2026/NĐ-CP (29/04/2026, ký bởi PTT Nguyễn Văn Thắng) Sửa đổi NĐ 320/2025 (bổ sung Điều 4 về miễn thuế — thực hiện Điều 3 Luật 09/2026/QH16: miễn thuế TNDN cho DN có tổng doanh thu năm ≤ 1 tỷ đồng + quy định chuyển tiếp) và NĐ 68/2026/NĐ-CP (chính sách thuế, quản lý thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh — miễn thuế TNCN/GTGT doanh thu thấp). Đăng Công báo số 272 ngày 14/05/2026 01/01/2026 (hồi tố)
NĐ 255/2026/NĐ-CP (30/06/2026) Quản lý thuế đối với giao dịch liên kết (chống chuyển giá) — thay NĐ 132/2020/NĐ-CP và NĐ 20/2025/NĐ-CP 01/07/2026 (chi tiết mục 4)
NĐ 236/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết NQ 107/2023/QH15 — thuế TNDN bổ sung (thuế tối thiểu toàn cầu) 15/10/2025

3. Thông tư hướng dẫn

Văn bản Nội dung Hiệu lực
TT 20/2026/TT-BTC (Bộ Tài chính, 12/03/2026) Quy định chi tiết Luật TNDN 2025 + NĐ 320/2025 (10 Điều): hồ sơ chi phí được trừ (Điều 3 — chi tiết từng loại hồ sơ: tài trợ mẫu 01/TNDN, chi đào tạo, đấu thầu không trúng, hủy hàng/tài sản, chi giảm phát thải nhà kính, ủy quyền thanh toán không dùng tiền mặt ≥ 5 triệu…); thời điểm xác định doanh thu (Điều 5 — xuất khẩu: ngày chuyển giao quyền sở hữu; xây lắp: nghiệm thu bàn giao; điện/nước: ngày xác nhận chỉ số công tơ; vận tải hàng không; DN nước ngoài: chuyển nhượng vốn/chứng khoán/phái sinh); nghĩa vụ thuế DN nước ngoài TMĐT/nền tảng số (Điều 7 — thuế = doanh thu tính thuế × tỷ lệ %, áp tỷ lệ cao nhất nếu không tách được); đăng ký vốn đầu tư mở rộng (Điều 8 — thông báo cùng tờ khai quyết toán); tài sản từ Quỹ KH&CN chuyển sang SXKD (Điều 9 — giá trị còn lại tính vào thu nhập khác, được trích khấu hao); hiệu lực (Điều 10). Thay thế TT 78/2014/TT-BTC và TT 96/2015/TT-BTC; bãi bỏ các quy định TNDN tại TT 103/2014 (Điều 2, 7, 10, 13, 16), TT 119/2014 (Điều 6), TT 151/2014 (Chương I), TT 130/2016 (Điều 5), TT 25/2018 (Điều 3), TT 67/2022 (Điều 2, khoản 5 Điều 3, Điều 4, khoản 3 Điều 5), TT 83/2016 (Điều 4), TT 128/2011 (Điều 4) Từ ngày ban hành 12/03/2026, áp dụng cho kỳ tính thuế 2025; quy định chứng từ không dùng tiền mặt + chuyển nhượng vốn áp dụng từ 15/12/2025

4. Giao dịch liên kết (chống chuyển giá)

Văn bản Nội dung Hiệu lực
NĐ 255/2026/NĐ-CP (30/06/2026, ký bởi PTT Nguyễn Văn Thắng) Quan hệ liên kết (Điều 5): nắm giữ trực tiếp/gián tiếp ≥ 25% vốn góp; bên thứ ba nắm ≥ 25% vốn cả hai; cổ đông lớn nhất nắm ≥ 10% cổ phần; bảo lãnh/cho vay ≥ 25% vốn chủ sở hữu và > 50% dư nợ trung-dài hạn (trừ TCTD không tham gia điều hành); chỉ định > 50% thành viên ban lãnh đạo; quan hệ gia đình; trụ sở chính – cơ sở thường trú; kiểm soát thực tế; giao dịch với cá nhân điều hành (chuyển nhượng ≥ 25% vốn, vay ≥ 10% vốn); TCTD với công ty con/kiểm soát/liên kết (khoản 17 Điều 4 Luật QLT 108/2025/QH15). Nguyên tắc giao dịch độc lập (ALP): bản chất giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế (Điều 6); đối tượng so sánh độc lập nội bộ trước, tối thiểu 1/3/5 đối tượng tùy mức khác biệt (Điều 7); khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn = bách phân vị 35–75, trung vị P50 (Điều 8). Phương pháp xác định giá (Điều 12–15): so sánh giá giao dịch độc lập (CUP); so sánh tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu — giá bán lại (RP), trên giá vốn — giá vốn cộng lãi (CP); so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần (TNMM); phân bổ lợi nhuận (PSM — dùng cho giao dịch đặc thù, tài sản vô hình độc quyền, kinh tế số). Chi phí lãi vay: tổng chi phí lãi vay được trừ không vượt 30% (lợi nhuận thuần + chi phí lãi vay + khấu hao — chuẩn EBITDA), phần vượt chuyển 05 năm; không áp dụng cho TCTD, bảo hiểm, vay ODA/ưu đãi CP, chương trình MTQG, nhà ở xã hội (Điều 16). Cơ sở dữ liệu theo thứ tự ưu tiên: dữ liệu công bố công khai (chứng khoán, sàn giao dịch, CSDL quốc gia) → CSDL thương mại → CSDL quản lý thuế (Điều 17). Hồ sơ (Điều 18): kê khai Phụ lục I (quan hệ liên kết + giao dịch liên kết, kèm tờ khai quyết toán TNDN); Hồ sơ quốc gia (Phụ lục II); Hồ sơ toàn cầu (Phụ lục III); cung cấp trong 30 ngày làm việc khi cơ quan thuế yêu cầu (gia hạn 01 lần 15 ngày). CbCR (Điều 19): công ty mẹ tối cao tại VN hoặc thành viên VN của tập đoàn có doanh thu hợp nhất toàn cầu ≥ 750 triệu EUR (năm tài chính liền kề trước năm báo cáo); nộp Thông báo mẫu 01/TB-BCLN; hạn nộp 12 tháng sau khi kết thúc năm tài chính của công ty mẹ tối cao; định dạng XML; miễn nộp nếu quốc gia cư trú của công ty mẹ tối cao đã trao đổi tự động CbCR với VN. Miễn lập hồ sơ (Điều 20): (1) chỉ giao dịch với bên liên kết nội địa cùng thuế suất, không bên nào hưởng ưu đãi; (2a) doanh thu < 50 tỷ VÀ tổng giá trị giao dịch liên kết < 30 tỷ; (2b) đã ký APA; (2c) doanh thu < 500 tỷ, không khai thác tài sản vô hình, tỷ suất lợi nhuận thuần ≥ 5% (phân phối) / ≥ 10% (sản xuất) / ≥ 15% (gia công) — nguồn: pwc.com/vn, luatvietnam.vn 01/07/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN 2026; thay NĐ 132/2020 (05/11/2020) và NĐ 20/2025 (10/02/2025, sửa đổi NĐ 132 — quy định chuyển tiếp tại Điều 3 NĐ 20/2025 tiếp tục áp dụng)
NĐ 132/2020/NĐ-CP (cũ) Quản lý thuế giao dịch liên kết theo Luật QLT 38/2019 20/12/2020 – 30/06/2026
NĐ 20/2025/NĐ-CP (cũ) Sửa đổi, bổ sung NĐ 132/2020 (điều chỉnh khống chế chi phí lãi vay giai đoạn 2024–2025; Điều 3 quy định chuyển tiếp) 10/02/2025 – 30/06/2026
TT 82/2024/TT-BTC ⚠️ Không xác minh được văn bản này (không tìm thấy trong các CSDL pháp luật). Trước đây hồ sơ GDLK thực hiện trực tiếp theo NĐ 132/2020 (Phụ lục I–IV) và mẫu biểu kê khai theo pháp luật quản lý thuế; từ 01/07/2026 thực hiện theo NĐ 255/2026 (Phụ lục I–IV mới)

5. Văn bản cũ (hết hiệu lực — tham khảo giai đoạn trước)

  • Luật TNDN 14/2008/QH12; NĐ 218/2013/NĐ-CP, NĐ 91/2014/NĐ-CP, NĐ 12/2015/NĐ-CP, NĐ 57/2021/NĐ-CP (thay bởi NĐ 320/2025); TT 78/2014/TT-BTC, TT 96/2015/TT-BTC, TT 151/2014/TT-BTC, TT 25/2018/TT-BTC (thay/bãi bỏ bởi TT 20/2026/TT-BTC); NĐ 132/2020/NĐ-CP, NĐ 20/2025/NĐ-CP (thay bởi NĐ 255/2026); NĐ 146/2017/NĐ-CP…

6. Lưu ý thực tế 2026

  • Áp dụng Luật TNDN 2025 cho kỳ tính thuế từ 2025 — doanh nghiệp quyết toán thuế 2025 theo luật mới (Luật + NĐ 320 + TT 20/2026 cùng áp dụng từ kỳ tính thuế 2025).
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: ngưỡng hạ từ 20 triệu xuống 05 triệu đồng (áp dụng từ 15/12/2025) — rà soát quy trình thanh toán, đặc biệt mua gộp nhiều lần trong ngày.
  • Miễn thuế TNDN doanh thu ≤ 1 tỷ đồng/năm: theo Điều 3 Luật 09/2026/QH16 + NĐ 141/2026 (sửa đổi NĐ 320/2025), hiệu lực hồi tố từ 01/01/2026 (kỳ tính thuế 2026).
  • Thuế suất ưu đãi 15%/17% theo quy mô doanh thu — lưu ý điều kiện loại trừ công ty con/công ty có quan hệ liên kết.
  • Giao dịch liên kết: từ kỳ tính thuế 2026 áp dụng NĐ 255/2026 (mẫu Phụ lục I–IV mới, ngưỡng miễn lập hồ sơ 50/30 tỷ, khống chế lãi vay 30% EBITDA); tập đoàn doanh thu hợp nhất ≥ 750 triệu EUR phải nộp Thông báo mẫu 01/TB-BCLN.
  • Thuế TNDN bổ sung (thuế tối thiểu toàn cầu) cho tập đoàn doanh thu hợp nhất ≥ 750 triệu EUR từ năm tài chính 2024 (xem mục 11).

Nguồn tham khảo chính (truy cập 12/08/2026): luatvietnam.vn (toàn văn Luật 67/2025, NĐ 320/2025, NĐ 255/2026, TT 20/2026, Luật 09/2026), congbao.chinhphu.vn (NĐ 141/2026, NĐ 255/2026), vanban.chinhphu.vn, pwc.com/vn, aps-audit.vn, waconsulting.vn.

Cập nhật: 12/08/2026.