Thuế gián thu đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ đặc biệt (rượu bia, thuốc lá, ô tô, xăng, dịch vụ vui chơi giải trí…) nhằm điều tiết sản xuất, tiêu dùng và thu NSNN.
1. Luật
1.1. Luật Thuế TTĐB 2025 — Luật số 66/2025/QH15 ⭐
| Trường | Giá trị |
|---|---|
| Cơ quan ban hành | Quốc hội khóa XV |
| Ngày thông qua | 14/06/2025 (Kỳ họp thứ 9) |
| Ngày hiệu lực | 01/01/2026 |
| Cấu trúc | 04 Chương, 11 Điều |
| Thay thế | Luật Thuế TTĐB 27/2008/QH12 (sửa đổi 70/2014, 71/2014, 106/2016, 03/2022/QH15) |
| Tình trạng | Còn hiệu lực (được sửa đổi bởi Luật 09/2026/QH16) |
Nội dung chính: đối tượng chịu thuế (Điều 2), không chịu thuế (Điều 3); người nộp thuế (Điều 4); phương pháp tính thuế (Điều 5); giá tính thuế (Điều 6); biểu thuế (Điều 8); hoàn thuế, khấu trừ (Điều 9); giảm thuế (Điều 10).
Đối tượng chịu thuế (Điều 2):
- Hàng hóa: thuốc lá điếu, xì gà, thuốc lá sợi/thuốc lào; rượu, bia; ô tô dưới 24 chỗ (trừ xe cứu thương, chở phạm nhân, tang lễ, xe ≥ 24 chỗ…); xe mô tô ≥ 125cm³; máy bay, trực thăng, tàu lượn (mới); du thuyền; xăng các loại (trừ etanol); điều hòa nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU (thu hẹp so với trước — điều hòa ≤ 24.000 BTU và điều hòa cho phương tiện vận tải không chịu thuế); bài lá; vàng mã, hàng mã (trừ đồ chơi, đồ dùng dạy học); nước giải khát có hàm lượng đường > 5g/100ml theo TCVN (mới)
- Dịch vụ: kinh doanh vũ trường, massage, karaoke; casino, trò chơi điện tử có thưởng; đặt cược; kinh doanh golf; xổ số
Đối tượng không chịu thuế (Điều 3) — điểm mới đã xác minh:
- Hàng hóa sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu; hàng XK bị trả lại (không gồm hàng bán từ nội địa vào khu phi thuế quan, hàng giữa các khu phi thuế quan)
- Hàng tạm nhập–tái xuất, tạm xuất–tái nhập trong thời hạn; quá thời hạn tái xuất/tái nhập hoặc đổi mục đích sử dụng → phải nộp thuế TTĐB
- Xe ô tô chạy trong phạm vi hẹp (khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích, bệnh viện, trường học — không đăng ký lưu hành); xe chuyên dùng an ninh, quốc phòng (Bộ Công an/Bộ Quốc phòng xác định); xe chuyên dùng khác (Bộ Xây dựng xác định)
- Trực thăng, tàu lượn dùng cho cứu hộ, cứu nạn, đào tạo
- Cơ chế mới: Chính phủ trình UBTVQH điều chỉnh đối tượng không chịu thuế phù hợp tình hình KT-XH từng thời kỳ
Người nộp thuế (Điều 4): tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa chịu thuế TTĐB và tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB. (Kèm trách nhiệm nộp thuế khi quá hạn tái xuất/tái nhập hoặc thay đổi mục đích sử dụng hàng tạm nhập–tái xuất.)
Căn cứ tính thuế (Điều 5–6):
- Phương pháp tính thuế (Điều 5): lần đầu quy định 02 phương pháp — (1) theo tỷ lệ phần trăm: thuế = giá tính thuế × thuế suất; (2) theo mức thuế tuyệt đối: thuế = lượng hàng hóa chịu thuế × mức thuế tuyệt đối (áp dụng cho thuốc lá, xì gà theo lộ trình 2027–2031)
- Giá tính thuế (Điều 6 Luật 66/2025 + NĐ 360/2025/NĐ-CP) — đã đối chiếu toàn văn NĐ 360 (baochinhphu.vn):
- Hàng SX trong nước, hàng NK: giá do tổ chức, cá nhân sản xuất/nhập khẩu bán ra (Luật 2025 bỏ quy định cũ “hàng NK: giá tính thuế NK + thuế NK” của Luật 2008 — hàng NK nay tính theo giá bán ra của tổ chức NK).
- Công thức hàng bán ra (trừ thuốc lá): Giá tính thuế TTĐB = (Giá bán chưa có thuế GTGT − Thuế BVMT (nếu có)) ÷ (1 + Thuế suất TTĐB)
- Thuốc lá: GT = (Giá bán chưa có thuế GTGT − Thuế tuyệt đối đối với thuốc lá) ÷ (1 + Thuế suất TTĐB); không được trừ các khoản đóng góp bắt buộc, kinh phí hỗ trợ
- Bán qua doanh nghiệp trực thuộc hạch toán phụ thuộc: giá do DN hạch toán phụ thuộc bán ra; bán qua đại lý đúng giá, hưởng hoa hồng: giá do cơ sở SX/NK quy định, chưa trừ hoa hồng
- Bán cho DN thương mại có quan hệ mẹ–con/liên kết: giá bán không thấp hơn 7% so với giá bình quân DN thương mại mua trực tiếp bán ra (xe ô tô so sánh theo giá chưa gồm trang thiết bị, phụ tùng lắp thêm)
- Hàng gia công: giá bán của tổ chức giao gia công bán ra hoặc giá bán sản phẩm cùng loại/tương đương tại cùng thời điểm
- Hợp tác kinh doanh (thương hiệu, công nghệ): giá bán ra của bên sở hữu/sử dụng thương hiệu, công nghệ; sản xuất theo nhượng quyền nước ngoài: giá bán ra của chi nhánh/đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam
- Vỏ bao bì, vỏ chai: không loại trừ khỏi giá tính thuế; bia chai đặt cược vỏ chai — phần tiền cược tương ứng vỏ chai không thu hồi phải đưa vào doanh thu tính thuế (quyết toán hằng quý)
- Dịch vụ: GT = Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT ÷ (1 + Thuế suất TTĐB); riêng: golf (giá thẻ hội viên, vé chơi gồm phí chơi, tập golf, bảo dưỡng sân, thuê xe buggy, caddy, ký quỹ…; không gồm giá khách sạn, ăn uống, hàng hóa khác), casino/trò chơi điện tử có thưởng (số tiền thu được trừ tiền đổi trả không dùng hết và tiền trả thưởng), đặt cược (doanh thu vé đặt cược trừ tiền trả thưởng, không gồm vé vào cửa), vũ trường/massage/karaoke (doanh thu các hoạt động gồm cả dịch vụ ăn uống, dịch vụ đi kèm)
- Khoản thu thêm được hưởng (nếu có) tính vào giá tính thuế; kinh doanh nhiều loại hàng hóa/dịch vụ khác thuế suất: tách riêng từng loại, không tách được → tính theo mức thuế suất cao nhất
- Hàng SX trong nước, hàng NK: giá do tổ chức, cá nhân sản xuất/nhập khẩu bán ra (Luật 2025 bỏ quy định cũ “hàng NK: giá tính thuế NK + thuế NK” của Luật 2008 — hàng NK nay tính theo giá bán ra của tổ chức NK).
Điểm mới nổi bật (so với Luật 2008) — 8 điểm đã xác minh (baochinhphu.vn, 09/10/2025):
- ✅ Thuế tuyệt đối đối với thuốc lá, xì gà (kết hợp thuế suất 75% + thuế tuyệt đối theo đơn vị, lộ trình tăng dần 2027–2031) — lần đầu tiên có phương pháp thuế tuyệt đối
- ✅ Nước giải khát có đường (> 5g/100ml TCVN) bổ sung vào đối tượng chịu thuế: 8% từ 01/01/2027, 10% từ 01/01/2028
- ✅ Rượu, bia: tăng thuế suất theo lộ trình 2026 → 2031 (rượu ≥ 20 độ: 65% → 90%; rượu < 20 độ: 35% → 60%; bia: 65% → 90%)
- ✅ Xe ô tô điện: ưu đãi thuế suất thấp (3%/2%/1% năm 2026) đã được gia hạn đến hết 2030 (tăng lên 11%/7%/4% từ 01/01/2031 theo Luật 09/2026/QH16 — xem mục 5)
- ✅ Điều hòa nhiệt độ: thu hẹp phạm vi chịu thuế (chỉ trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU); cục nóng/lạnh nhập tách rời vẫn tính như sản phẩm hoàn chỉnh
- ✅ Bổ sung trực thăng, tàu lượn vào đối tượng chịu thuế (trừ cứu hộ, cứu nạn, đào tạo)
- ✅ Thu hẹp/chuẩn hóa hoàn thuế, khấu trừ (Điều 9)
- ✅ Mở rộng đối tượng không chịu thuế + cơ chế UBTVQH điều chỉnh
1.2. Các luật sửa đổi
| Luật | Nội dung | Hiệu lực |
|---|---|---|
| 09/2026/QH16 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật TNCN, GTGT, TNDN, TTĐB — thông qua 24/04/2026 (Kỳ họp thứ nhất QH khóa XVI, 466/488 đại biểu); phần TTĐB: đã xác minh — kéo dài thuế suất ưu đãi xe điện chạy pin 3%/2%/1% đến hết 31/12/2030 (tăng lên 11%/7%/4% từ 01/01/2031, thay vì từ 01/03/2027); bổ sung ưu đãi 2% cho xe pick-up cabin kép, tải VAN 2 hàng ghế chạy pin (→ 7% từ 01/01/2031) (nguồn: nguoiquansat.vn, vneconomy.vn, thuonghieucongluan.com.vn, luatvietnam.vn — bài “Điểm mới Luật 09/2026/QH16”, truy cập 12/08/2026) | Hiệu lực từ ngày thông qua (24/04/2026); riêng Điều 1–3 (TNCN, GTGT, TNDN) hồi tố từ 01/01/2026 — ✅ xác minh toàn văn PDF (thuvienphapluat) + congbao.chinhphu.vn |
2. Nghị định hướng dẫn
| Văn bản | Nội dung | Hiệu lực |
|---|---|---|
| NĐ 360/2025/NĐ-CP | Quy định chi tiết thi hành Luật TTĐB 2025 (ban hành 31/12/2025): đối tượng chịu/không chịu thuế (Điều 4); giá tính thuế; xác định một số loại xe áp dụng biểu thuế; quy đổi thuế tuyệt đối đối với thuốc lá, xì gà; hoàn thuế, khấu trừ thuế (Điều 8 — gồm hoàn thuế xăng sinh học) | 01/01/2026 |
3. Thông tư hướng dẫn
| Văn bản | Nội dung | Hiệu lực |
|---|---|---|
| TT 158/2025/TT-BTC | Quy định chi tiết một số điều của NĐ 360/2025: hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế TTĐB (khoản 1, 2, 6 Điều 4 NĐ 360 — hàng SX/gia công XK, tạm nhập–tái xuất, hàng bán tại hội chợ/triển lãm, xe chạy phạm vi hẹp…); hồ sơ hoàn thuế đối với xăng sinh học (điểm b khoản 3 Điều 8 NĐ 360 — Giấy đề nghị hoàn thuế theo Mẫu 01a/ĐNHT, bản sao văn bản cho phép sản xuất xăng sinh học) | 01/01/2026 |
4. Văn bản cũ (hết hiệu lực từ 01/01/2026 — tham khảo)
- Luật TTĐB 27/2008/QH12; NĐ 108/2015/NĐ-CP; TT 195/2015/TT-BTC, TT 130/2016/TT-BTC, TT 20/2017/TT-BTC; NĐ 100/2016/NĐ-CP (hướng dẫn Luật sửa đổi GTGT, TTĐB, Quản lý thuế 2016)…
5. BIỂU THUẾ TTĐB THEO LUẬT 66/2025/QH15 (áp dụng từ 01/01/2026) ✅
Nguồn: Cổng xây dựng chính sách Chính phủ (xaydungchinhsach.chinhphu.vn), Điều 8 Luật 66/2025; đối chiếu baochinhphu.vn (8 điểm mới, 09/10/2025). Cập nhật 12/08/2026.
I. Hàng hóa
1. Thuốc lá (thuế suất 75% + thuế tuyệt đối theo lộ trình):
| Mặt hàng | Thuế suất | Thuế tuyệt đối theo lộ trình (đ/đơn vị) |
|---|---|---|
| Thuốc lá điếu | 75% | 2027: 2.000 đ/bao → 2028: 4.000 → 2029: 6.000 → 2030: 8.000 → 2031: 10.000 đ/bao |
| Xì gà | 75% | 2027: 20.000 đ/điếu → tăng 20.000/năm → 2031: 100.000 đ/điếu |
| Thuốc lá sợi, thuốc lào, dạng khác | 75% | 2027: 20.000 đ/100g(ml) → 2031: 100.000 đ/100g(ml) |
2. Rượu (tăng 5%/năm từ 2027–2031):
| Loại | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 | 2031 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Rượu ≥ 20 độ | 65% | 70% | 75% | 80% | 85% | 90% |
| Rượu < 20 độ | 35% | 40% | 45% | 50% | 55% | 60% |
3. Bia: 65% (2026) → 70% (2027) → 75% (2028) → 80% (2029) → 85% (2030) → 90% (2031)
4. Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ:
| Loại xe | Thuế suất |
|---|---|
| Ô tô ≤ 9 chỗ, ≤ 1.500cc | 35% |
| Ô tô ≤ 9 chỗ, > 1.500–2.000cc | 40% |
| Ô tô ≤ 9 chỗ, > 2.000–2.500cc | 50% |
| Ô tô ≤ 9 chỗ, > 2.500–3.000cc | 60% |
| Ô tô ≤ 9 chỗ, > 3.000–4.000cc | 90% |
| Ô tô ≤ 9 chỗ, > 4.000–5.000cc | 110% |
| Ô tô ≤ 9 chỗ, > 5.000–6.000cc | 130% |
| Ô tô ≤ 9 chỗ, > 6.000cc | 150% |
| Ô tô 10 – dưới 16 chỗ | 15% |
| Ô tô 16 – dưới 24 chỗ | 10% |
| Pick-up cabin kép, tải VAN (2 hàng ghế) ≤ 2.500cc | 15% (2026) → 18% → 21% → 24% (2029) |
| Pick-up cabin kép > 2.500–3.000cc | 20% (2026) → 23% → 26% → 29% (2029) |
| Pick-up cabin kép > 3.000cc | 25% (2026) → 28% → 31% → 34% (2029) |
| Xe hybrid (xăng + điện/sinh học, xăng ≤ 70% năng lượng), xe khí thiên nhiên | 70% mức thuế suất xe cùng loại (tức giảm 30%) |
| Xe chạy năng lượng sinh học | 50% mức thuế suất xe cùng loại |
| Xe điện chạy pin (≤ 9 chỗ) | 3% (từ 01/01/2026) → 11% (từ 01/01/2031) — gia hạn theo Luật 09/2026/QH16 (trước đây dự kiến tăng từ 01/03/2027) |
| Xe điện chạy pin (10–16 chỗ) | 2% (từ 01/01/2026) → 7% (từ 01/01/2031) |
| Xe điện chạy pin (16–24 chỗ) | 1% (từ 01/01/2026) → 4% (từ 01/01/2031) |
| Pick-up cabin kép, tải VAN 2 hàng ghế chạy pin | 2% (từ 01/01/2026) → 7% (từ 01/01/2031) — ưu đãi mới theo Luật 09/2026/QH16 |
| Xe điện khác (≤ 9 chỗ) | 15% |
| Xe điện khác (10–16 chỗ) | 10% |
| Xe điện khác (16–24 chỗ) | 5% |
| Xe ô tô nhà ở lưu động | 75% |
5. Xe mô tô ≥ 125cc: 20% (mô tô 2 bánh, 3 bánh trên 125cc)
6. Máy bay, trực thăng, tàu lượn: 30% — 7. Du thuyền: 30%
8. Xăng các loại: Xăng: 10% | Xăng E5: 8% | Xăng E10: 7%
✅ Đã xác minh hiện trạng sau 30/06/2026 (08/2026): thuế suất TTĐB xăng tạm thời 0% theo QĐ 482/QĐ-TTg (26/03/2026, hiệu lực 26/03–15/04/2026) và NQ 19/2026/QH16 (12/04/2026, hiệu lực 16/04–30/06/2026; kèm BVMT xăng dầu 0 đồng/lít, xăng dầu không phải kê khai VAT nhưng được khấu trừ đầu vào). Sau 30/06/2026: KHÔNG có NQ mới gia hạn TTĐB xăng — NQ 34/2026/NQ-CP (30/06/2026, hiệu lực 01/07–30/09/2026) chỉ kéo dài thuế NK ưu đãi, thuế BVMT và VAT xăng dầu về 0% đến 30/09/2026. Từ 01/07/2026, TTĐB xăng trở lại mức Luật 66/2025: xăng khoáng 10%, E5 8%, E10 7% (nguồn: ANTD 01/07/2026 — NQ 34/2026/NQ-CP; luatvietnam.vn — NQ 19/2026/QH16; baochinhphu.vn — QĐ 482/QĐ-TTg).
9. Điều hòa nhiệt độ (trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU): 10%
10. Bài lá: 40% — 11. Vàng mã, hàng mã: 70% (trừ đồ chơi, đồ dùng dạy học)
12. Nước giải khát theo TCVN có hàm lượng đường > 5g/100ml: 8% (từ 01/01/2027) → 10% (từ 01/01/2028)
II. Dịch vụ
| Dịch vụ | Thuế suất |
|---|---|
| Kinh doanh vũ trường | 40% |
| Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê | 30% |
| Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng | 35% |
| Kinh doanh đặt cược | 30% |
| Kinh doanh gôn | 20% |
| Kinh doanh xổ số | 15% |
6. Hoàn thuế, khấu trừ, giảm thuế (Điều 9–10 Luật 66/2025) ✅
- Hoàn thuế: nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu; hoàn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
- Khấu trừ, hoàn thuế khi giải thể, phá sản có số thuế chưa khấu trừ hết; hợp tác xã kế thừa số thuế còn thừa khi tổ hợp tác chuyển đổi
- Xăng sinh học (E5, E10): hoàn thuế TTĐB đã nộp của xăng khoáng dùng để pha chế — hồ sơ theo TT 158/2025/TT-BTC (Mẫu 01a/ĐNHT, kèm văn bản cho phép sản xuất xăng sinh học), thủ tục theo pháp luật về quản lý thuế (điểm b khoản 3 Điều 8 NĐ 360/2025)
- Giảm thuế: ⚠️ trường hợp giảm thuế (Điều 10) cần đối chiếu toàn văn luật (theo mô hình chung: khó khăn do thiên tai, bất khả kháng)
7. Lưu ý thực tế
- Xe bán tải (pick-up cabin kép), xe VAN 2 hàng ghế: bắt đầu chịu thuế TTĐB từ 01/01/2026 với lộ trình tăng đến 2029.
- Xe hybrid (HEV, PHEV) đạt chuẩn tỷ trọng năng lượng xăng ≤ 70% được hưởng thuế suất 70% mức xe cùng loại (giảm 30%) từ 2026 — Cục Đăng kiểm công bố mức tiêu thụ nhiên liệu làm căn cứ xác định.
- Xe điện chạy pin: ưu đãi thuế suất 1–3% đã được gia hạn đến hết 31/12/2030 theo Luật 09/2026/QH16 (24/04/2026) — từ 01/01/2031 mới áp dụng 11%/7%/4%; đồng thời bổ sung ưu đãi 2% cho xe bán tải điện (pick-up cabin kép, VAN 2 hàng ghế chạy pin) đến hết 2030. Không còn là đề xuất — đã chính thức được thông qua (nguồn: nguoiquansat.vn, vneconomy.vn, thuonghieucongluan.com.vn).
- Đề xuất giảm 30% thuế TNCN/TNDN (08/2026): ⚠️ đang dự thảo, chưa có hiệu lực — Chính phủ đang hoàn thiện hồ sơ Nghị quyết trình Quốc hội tại Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất (tháng 08/2026) (khoản 2 Điều 26 Luật Ban hành VBQPPL): giảm 30% số thuế TNCN phải nộp kỳ tính thuế 2026–2027 đối với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu đến 10 tỷ đồng/năm; giảm 30% số thuế TNDN phải nộp kỳ 2026–2027 đối với doanh nghiệp siêu nhỏ doanh thu đến 10 tỷ đồng/năm; đồng thời nâng ngưỡng doanh thu áp dụng phương pháp tính thuế đơn giản từ 3 tỷ lên 10 tỷ đồng/năm (sẽ được sửa đổi, bổ sung vào Luật Hỗ trợ DNNVV sửa đổi, trình QH kỳ họp thứ 2 tháng 10/2026). Lưu ý: theo nguồn xác minh, đề xuất này là 2 năm 2026–2027 (không phải 2026–2030) (nguồn: baochinhphu.vn 07/08/2026, cafef.vn, vietnamnet.vn).
- 26/03–15/04/2026: TTĐB xăng 0% theo QĐ 482/QĐ-TTg; 16/04–30/06/2026 theo NQ 19/2026/QH16. Từ 01/07/2026: TTĐB xăng trở lại 10%/8%/7% (NQ 34/2026/NQ-CP chỉ gia hạn thuế NK, BVMT, VAT đến 30/09/2026 — xem mục 5, phần Xăng).
Cập nhật: 12/08/2026. Nguồn chính: baochinhphu.vn (8 điểm mới Luật TTĐB 2025; TT 158/2025/TT-BTC; toàn văn NĐ 360/2025 — giá tính thuế; đề xuất giảm 30% thuế TNCN/TNDN 07/08/2026), xaydungchinhsach.chinhphu.vn (biểu thuế), NĐ 360/2025/NĐ-CP + TT 158/2025/TT-BTC, VietnamPlus (Luật 09/2026/QH16), nguoiquansat.vn/vneconomy.vn (gia hạn ưu đãi xe điện), ANTD (NQ 34/2026/NQ-CP — TTĐB xăng không gia hạn), luatvietnam.vn (NQ 19/2026/QH16).