Bỏ qua điều hướng, tới nội dung chính
huongdanthue.com
Ưu đãi thuế & đầu tư

Tổng quan — Ưu đãi thuế & đầu tư

Thông tin văn bản

Loại văn bản
Nghị định 239/2025/NĐ-CP
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Thông qua / ban hành
Hiệu lực từ
Tình trạng
Còn hiệu lực
Đã xác minh

Văn bản

Nghị định 239/2025/NĐ-CP

Nguồn đối chiếu (4)

  • vanban.chinhphu.vn — docid=215177Cổng thông tin nhà nước · truy cập
  • congbao.chinhphu.vnCổng thông tin nhà nước · truy cập
  • thuvienphapluat.vnCơ sở dữ liệu pháp luật · truy cập
  • luatvietnam.vnCơ sở dữ liệu pháp luật · truy cập
Mục lục12 mục

Tổng hợp các quy định về ưu đãi thuế TNDN, GTGT, thuế nhập khẩu theo Luật Đầu tư, Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn. Lưu ý: từ kỳ tính thuế 2025–2026, ưu đãi thuế TNDN chuyển sang áp dụng theo Luật TNDN 67/2025 + NĐ 320/2025 (thay hệ thống NĐ 218/2013 cũ).

1. Khung pháp lý

1.1. Luật Đầu tư

Trường Giá trị
Luật Đầu tư 2020 Luật số 61/2020/QH14, ban hành 17/06/2020, hiệu lực 01/01/2021
Sửa đổi, bổ sung Luật 90/2025/QH15 (hiệu lực 01/07/2025)
Luật Đầu tư 2025 Luật số 143/2025/QH15 — luật mới thay thế Luật Đầu tư 2020 ⚠️ (số hiệu theo thuvienphapluat; hiệu lực cụ thể chưa đối chiếu toàn văn — kiểm tra thêm)
Tình trạng Luật Đầu tư 2025 đang dần thay thế Luật 61/2020

Nội dung liên quan thuế: ngành, nghề ưu đãi đầu tư (Phụ lục I, II, III); địa bàn ưu đãi đầu tư; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt (khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư — dự án đặc biệt, xem mục 2.4); thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

1.2. Văn bản hướng dẫn

Văn bản Nội dung Hiệu lực
NĐ 31/2021/NĐ-CP (26/03/2021) Quy định chi tiết Luật Đầu tư 2020 (ngành nghề, địa bàn ưu đãi, ưu đãi đặc biệt) 15/05/2021
NĐ 239/2025/NĐ-CP (03/09/2025) Sửa đổi, bổ sung NĐ 31/2021 (danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư — khoản 37 Điều 1) 03/09/2025
NĐ 45/2025/NĐ-CP ⚠️ Không xác minh được văn bản này sửa đổi NĐ 31/2021 (văn bản sửa đổi thực tế đã xác minh là NĐ 239/2025); kiểm tra lại khi tra cứu
TT 03/2021/TT-BKHĐT (09/06/2021) Mẫu văn bản, báo cáo thực hiện thủ tục đầu tư 26/07/2021 ⚠️

2. Ưu đãi thuế TNDN (theo Luật TNDN 67/2025 + NĐ 320/2025)

Căn cứ: Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 (hiệu lực 01/10/2025); NĐ 320/2025/NĐ-CP (15/12/2025, hiệu lực 15/12/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN 2025, thay thế NĐ 218/2013, NĐ 91/2014, NĐ 12/2015, NĐ 57/2021); TT 20/2026/TT-BTC hướng dẫn; NĐ 141/2026/NĐ-CP (29/04/2026, hiệu lực từ 01/01/2026 theo LuatVietnam) sửa đổi NĐ 320/2025 và NĐ 68/2026.

2.1. Thuế suất thông thường (Điều 11 NĐ 320/2025)

Đối tượng Thuế suất
Doanh nghiệp nói chung 20%
DN có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng 15%
DN có tổng doanh thu năm trên 3 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng 17%
DN có tổng doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống Miễn thuế (bổ sung bởi NĐ 141/2026, khoản 15 Điều 4 NĐ 320/2025; không áp dụng cho công ty con/công ty liên kết không đủ điều kiện)
Hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí 25–50% (Thủ tướng quyết định theo từng hợp đồng dầu khí)
Thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm…) 50%; mỏ ≥ 70% diện tích ở địa bàn đặc biệt khó khăn: 40%

2.2. Thuế suất ưu đãi (Điều 19 NĐ 320/2025 — đã xác minh toàn văn)

Loại ưu đãi Thuế suất Đối tượng
10% trong 15 năm 10% × 15 năm (1) Dự án đầu tư mới: ứng dụng công nghệ cao, đầu tư mạo hiểm cho CNC, công nghệ chiến lược; sản xuất chip bán dẫn (nghiên cứu–thiết kế–sản xuất–đóng gói–kiểm thử), trung tâm dữ liệu AI; phần mềm, an toàn thông tin mạng, sản phẩm/dịch vụ công nghệ số trọng điểm; công nghiệp hỗ trợ; năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, bảo vệ môi trường; nhà máy nước, nhà máy điện, cầu đường, cảng, sân bay… (điểm a–đ khoản 2 Điều 18); (2) DN công nghệ cao, DN nông nghiệp ứng dụng CNC, DN khoa học và công nghệ (điểm e); (3) Dự án quy mô vốn ≥ 12.000 tỷ đồng, giải ngân ≤ 5 năm (điểm g); (4) Dự án thuộc đối tượng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt theo khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư (điểm h); (5) Dự án mới tại địa bàn đặc biệt khó khăn; (6) Dự án mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng CNC, khu công nghệ số tập trung, dự án mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn ưu đãi
10% suốt thời gian hoạt động 10% Thu nhập từ nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, chế biến nông sản) tại địa bàn khó khăn; trồng rừng, giống cây trồng vật nuôi, bảo quản nông sản, sản xuất muối; xã hội hóa giáo dục–đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; nhà ở xã hội; nhà xuất bản; báo chí; HTX nông–lâm–ngư–diêm nghiệp
15% suốt thời gian hoạt động 15% Thu nhập từ sản phẩm cây trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản/thủy sản của DN không thuộc địa bàn ưu đãi
17% trong 10 năm 17% × 10 năm (1) Dự án đầu tư mới: thép cao cấp, sản phẩm tiết kiệm năng lượng, máy móc thiết bị nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi, sản xuất lắp ráp ô tô, sản phẩm công nghệ số; cơ sở kỹ thuật hỗ trợ DNNVV, khu làm việc chung hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; (2) Dự án đầu tư mới tại địa bàn khó khăn; (3) Dự án mới tại khu kinh tế ngoài địa bàn ưu đãi
17% suốt thời gian hoạt động 17% Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, ngân hàng hợp tác xã

2.3. Miễn, giảm thuế theo dự án (Điều 20 NĐ 320/2025 — đã xác minh)

Loại dự án Ưu đãi miễn, giảm
Dự án mới thuộc nhóm thuế suất 10% (mục 2.2 nhóm 10%×15 năm), xã hội hóa tại địa bàn đặc biệt khó khăn/khó khăn Miễn 4 năm, giảm 50% trong 9 năm tiếp theo
Dự án mới thuộc nhóm thuế suất 17% (mục 2.2 nhóm 17%×10 năm: địa bàn khó khăn, thép, ô tô, tiết kiệm năng lượng…) Miễn 2 năm, giảm 50% trong 4 năm tiếp theo
Xã hội hóa không thuộc địa bàn ưu đãi Miễn tối đa 4 năm + giảm 50% tối đa 5 năm
Dự án đầu tư mở rộng Phần thu nhập tăng thêm hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại; nếu dự án đã hết thời gian ưu đãi → thu nhập tăng thêm được miễn/giảm thuế như dự án đầu tư mới cùng ngành nghề, địa bàn (không hưởng ưu đãi thuế suất) nếu đáp ứng tiêu chí: nguyên giá TSCĐ tăng thêm ≥ 40 tỷ đồng (ngành nghề ưu đãi) hoặc ≥ 20 tỷ đồng (địa bàn ĐBKK/khó khăn), hoặc tỷ trọng TSCĐ tăng ≥ 20%, hoặc công suất…
Thời điểm tính ưu đãi Từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế; nếu 3 năm đầu không có thu nhập chịu thuế → tính từ năm thứ 4 kể từ năm đầu có doanh thu

2.4. Dự án đầu tư đặc biệt (bán dẫn, trung tâm đổi mới sáng tạo…)

  • Dự án thuộc khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư (ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt: dự án trung tâm tài chính quốc tế, trung tâm đổi mới sáng tạo, dự án bán dẫn, dự án quy mô rất lớn… ⚠️ danh mục chi tiết theo Luật Đầu tư 143/2025 — đối chiếu toàn văn): hưởng thuế suất ưu đãi 10% × 15 năm (mục 2.2) và Thủ tướng Chính phủ quyết định:
    • Giảm thuế suất không quá 50% mức ưu đãi (tức tối thiểu 5%);
    • Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi không quá 1,5 lần thời gian chuẩn và được kéo dài thêm không quá 15 năm (không vượt thời hạn dự án);
    • Kéo dài thời gian miễn thuế, giảm thuế tối đa không quá 1,5 lần.
  • Dự án sản xuất chip bán dẫn (không thuộc diện đặc biệt): ngành nghề ưu đãi tại điểm b khoản 2 Điều 18 → thuế suất 10% × 15 năm + miễn 4 năm, giảm 50% trong 9 năm.
  • Dự án quy mô lớn ≥ 6.000 tỷ đồng có ảnh hưởng lớn KT–XH: được TTCP kéo dài thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi tối đa thêm 15 năm (điểm b khoản 6 Điều 19).

2.5. Ưu đãi, miễn thuế khác

  • Miễn thuế (Điều 4 NĐ 320/2025): thu nhập đánh bắt hải sản; thu nhập từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản/thủy sản tại địa bàn ĐBKK; HTX nông nghiệp ở địa bàn khó khăn/ĐBKK; dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp; thu nhập từ hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số (miễn tối đa 3 năm); thu nhập bán sản phẩm từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam (3 năm); sản phẩm sản xuất thử nghiệm (3 năm); cơ sở giáo dục nghề nghiệp cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; thu nhập chia từ góp vốn/liên doanh/liên kết sau khi bên nhận góp vốn đã nộp thuế; thu nhập không chia của cơ sở xã hội hóa (≥ 25% thu nhập tính thuế không chia); chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn ĐBKK…
  • Quỹ phát triển khoa học và công nghệ: trích lập theo Điều 17 Luật TNDN 67/2025 (mức trích tối đa 10% thu nhập tính thuế ⚠️ đối chiếu Điều 17); DN đã lựa chọn Quỹ KHCN&ĐMST, chuyển đổi số theo NQ 198/2025/QH15 thì không trích lập Quỹ KH&CN theo Luật TNDN.
  • Chuyển lỗ: chuyển toàn bộ và liên tục, tối đa 5 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ (Điều 7 NĐ 320/2025); DN có thể tạm chuyển lỗ vào các quý khi tạm nộp.
  • Trích khấu hao nhanh: dự án có hiệu quả kinh tế–xã hội cao ⚠️ (quy định chi tiết tại Điều 12 NĐ 320/2025 — đối chiếu khi cần).

3. Ưu đãi thuế GTGT, thuế NK

  • Thuế NK: miễn thuế NK đối với hàng hóa tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư; nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được (theo Luật Thuế XK/NK 107/2016 + NĐ 134/2016, hiện hành theo các NĐ sửa đổi ⚠️).
  • GTGT: hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư, khấu trừ thuế GTGT đầu vào (Luật GTGT 48/2024, NĐ 181/2025 hướng dẫn).
  • Hộ KD/cá nhân KD: doanh thu năm ≤ 1 tỷ đồng không chịu thuế GTGT, TNCN; trên 1 tỷ nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu (NĐ 68/2026 sửa đổi bởi NĐ 141/2026).

4. Ưu đãi theo ngành, lĩnh vực đặc thù

  • Nông nghiệp công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
  • Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm, chip bán dẫn, trung tâm dữ liệu AI
  • Giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường (xã hội hóa)
  • Đầu tư xây dựng – kinh doanh nhà ở xã hội
  • Dầu khí (thuế suất theo từng hợp đồng, 25–50%), năng lượng tái tạo, năng lượng sạch
  • Sản xuất, lắp ráp ô tô; thép cao cấp; sản phẩm công nghiệp hỗ trợ

5. Lưu ý thực tế 2026

  • Rà soát ưu đãi theo Luật TNDN 67/2025 (hiệu lực 01/10/2025) + NĐ 320/2025 (15/12/2025, thay NĐ 218/2013) + NĐ 141/2026 (ngưỡng miễn thuế doanh thu 1 tỷ) + TT 20/2026/TT-BTC hướng dẫn.
  • Dự án mới sau 01/10/2025: áp dụng ưu đãi theo luật mới; DN đang hưởng ưu đãi: quy định chuyển tiếp tại Điều 24 NĐ 320/2025 (được lựa chọn áp dụng từ đầu kỳ tính thuế 2025/ngày Luật có hiệu lực/ngày NĐ có hiệu lực; DN không đáp ứng điều kiện ưu đãi theo luật mới thì thôi hưởng ưu đãi kể từ ngày Luật TNDN có hiệu lực).
  • Luật Đầu tư 143/2025 mới: ⚠️ đối chiếu hiệu lực và danh mục ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt (khoản 2 Điều 20) khi có NĐ hướng dẫn mới thay NĐ 31/2021.

Cập nhật: 12/08/2026. Nguồn: toàn văn NĐ 320/2025 (luatvietnam.vn, congbao.chinhphu.vn), xaydungchinhsach.chinhphu.vn (NĐ 141/2026), thuvienphapluat.vn (số hiệu luật), gonnapass.com.