Bỏ qua điều hướng, tới nội dung chính
huongdanthue.com
Luật Quản lý thuế

Thông tư 89, 90, 94/2026/TT-BTC (khung quản lý thuế mới từ 01/07/2026)

3 văn bản trong trang này
  • Thông tư 89/2026/TT-BTC

    Thông tư quy định chi tiết Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP

    Hiệu lực từ · Còn hiệu lực

  • Thông tư 90/2026/TT-BTC

    Thông tư hướng dẫn đăng ký thuế

    Hiệu lực từ · Còn hiệu lực

  • Thông tư 94/2026/TT-BTC

    Thông tư về quản lý tuân thủ và quản lý rủi ro trong quản lý thuế

    Hiệu lực từ · Còn hiệu lực

Mục lục20 mục

Bộ 3 Thông tư trọng tâm của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 + NĐ 252/2026/NĐ-CP. Đều căn cứ Luật QLT 2025, NĐ 252/2026, NĐ 29/2025 (sửa đổi bởi NĐ 166/2025) về cơ cấu Bộ Tài chính. Cập nhật: 12/08/2026.


1. Thông tư 89/2026/TT-BTC — Quy định chi tiết Luật QLT + NĐ 252/2026

Trường Giá trị
Số hiệu 89/2026/TT-BTC
Ngày ban hành 30/06/2026
Ngày hiệu lực 01/07/2026
Căn cứ Luật QLT 108/2025/QH15; NĐ 252/2026/NĐ-CP; NĐ 29/2025/NĐ-CP (sửa đổi NĐ 166/2025/NĐ-CP)
Cơ quan Bộ Tài chính (Cục Thuế đề nghị)
Tình trạng Còn hiệu lực

Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)

  1. Chi tiết các điều, khoản được giao tại Luật QLT 108/2025: khoản 3 Điều 3; khoản 9 Điều 12; khoản 9 Điều 14; khoản 5 Điều 15; khoản 7 Điều 16; khoản 7 Điều 18; khoản 6 Điều 19; khoản 6 Điều 20; khoản 5 Điều 21; khoản 7 Điều 22; khoản 3 Điều 37; điểm b khoản 2 Điều 38; khoản 4 Điều 52.
  2. Chi tiết các nội dung giao tại NĐ 252/2026/NĐ-CP: khoản 10 Điều 12; khoản 3 Điều 15; khoản 4 Điều 24; điểm b khoản 3 Điều 27; khoản 5 Điều 29; khoản 4 Điều 30; khoản 4 Điều 31; khoản 3 Điều 32; khoản 4 Điều 33; khoản 7 Điều 34; khoản 7 Điều 35; điểm d khoản 2 Điều 40; khoản 1, 2 Điều 41; khoản 3 Điều 42; khoản 5 Điều 45; khoản 10 Điều 50; khoản 7 Điều 54; khoản 7 Điều 55; khoản 1 Điều 57; khoản 6 Điều 59; khoản 2 Điều 60; điểm a, b khoản 1 Điều 61; điểm b khoản 2 Điều 65.
  3. Quy định mẫu văn bản thông báo phục vụ quản lý thuế và TTHC thuế (theo điểm b khoản 2 Điều 58 NĐ 252/2026).

Nội dung chính (các lĩnh vực được hướng dẫn)

Nhóm Nội dung
a) Giao dịch điện tử trong quản lý thuế
b) Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế; phân bổ thuế, khoản thu khác
c) Nộp thuế; gia hạn nộp thuế; tiền chậm nộp, tiền phạt; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
d) Thủ tục hoàn thuế
đ) Miễn thuế, giảm thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ
e) Kiểm tra thuế; kiểm tra, giám sát thực hiện pháp luật về thuế, phí, lệ phí
g) Kết nối trao đổi thông tin, dữ liệu giữa cơ quan thuế với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong giải quyết TTHC thuế điện tử

Giải thích từ ngữ quan trọng (Điều 3)

  • “Phân bổ nghĩa vụ thuế”: khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp + xác định số thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi hưởng nguồn thu NSNN (địa bàn nhận phân bổ).
  • “Cơ quan thuế quản lý trực tiếp”: cơ quan thuế ghi trên GCN ĐKT/Thông báo MST; gồm: (a) nơi trụ sở chính; (b) nơi đơn vị phụ thuộc khai thuế; (c) Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử thuộc Cục Thuế; (d) với cá nhân lương/công: cơ quan thuế cấp MST; (đ) cá nhân nhận thừa kế/quà tặng chứng khoán, phần vốn góp: cơ quan thuế quản lý tổ chức phát hành.
  • “Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ”, “Cơ quan thuế quản lý khoản thu NSNN”.
  • “Đơn vị phụ thuộc”: chi nhánh, văn phòng đại diện.
  • “Mã giao dịch điện tử”: chuỗi ký tự duy nhất theo từng chứng từ điện tử trên Hệ thống thông tin quản lý thuế.
  • “Tài khoản giao dịch điện tử”: tài khoản định danh điện tử (VNeID…) + tài khoản giao dịch thuế điện tử.

Phân nhóm người nộp thuế (Điều 4) — nền tảng quản lý hiện đại

  • Tiêu chí phân nhóm: (a) địa bàn; (b) loại hình (tổ chức/DN; hộ KD, cá nhân KD, cá nhân có nghĩa vụ thuế; tổ chức khác); (c) quy mô (doanh thu, số nộp NSNN, vốn, tài sản, lao động, số đơn vị phụ thuộc); (d) ngành nghề/lĩnh vực/phương thức hoạt động (SX, TM, DV, vận tải, tài chính, xây lắp, BĐS, TMĐT, nền tảng số, giao dịch xuyên biên giới); (đ) mức độ tuân thủ & rủi ro.
  • Phân loại mức độ tuân thủ (4 nhóm):
    • Tuân thủ tốt + rủi ro thấp → áp dụng chế độ ưu tiên trong quản lý thuế (Điều 48 NĐ 252/2026).
    • Tuân thủ trung bình → chương trình hỗ trợ tuân thủ, tuyên truyền, hướng dẫn, đào tạo.
    • Tuân thủ thấp / rủi ro cao → cảnh báo, giám sát, theo dõi; tuân thủ thấp + rủi ro cao → biện pháp quản lý tăng cường (kiểm tra, giám sát, cưỡng chế, phối hợp cơ quan chức năng).
    • Không tuân thủgiám sát trọng điểm về thuế.

Nhiệm vụ cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Điều 5)

  • Tiếp nhận hồ sơ khai thuế, gia hạn; xử phạt liên quan nộp hồ sơ khai thuế.
  • Tính/điều chỉnh tiền chậm nộp; hướng dẫn, đôn đốc khai, nộp NSNN.
  • Đôn đốc nợ, cưỡng chế nợ thuế.
  • Giải quyết: gia hạn nộp; nộp dần; khoanh nợ; xóa nợ; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp.
  • Xử lý số tiền nộp thừa (Điều 42, 43 TT); hoàn thuế (Chương V); miễn, giảm thuế (Chương VI); kiểm tra NNT.
  • Với NNT thuộc phân bổ nghĩa vụ thuế: hướng dẫn lập Bảng phân bổ, xử lý tiền chậm nộp theo địa bàn, phối hợp cưỡng chế, hoàn thuế phân bổ, kiểm tra toàn bộ hoạt động SXKD…

2. Thông tư 90/2026/TT-BTC — Đăng ký thuế

Trường Giá trị
Số hiệu 90/2026/TT-BTC
Ngày ban hành 30/06/2026
Ngày hiệu lực 01/07/2026
Căn cứ Luật QLT 108/2025/QH15 (Điều 10, 11); NĐ 252/2026/NĐ-CP (Điều 40, 45)
Tình trạng Còn hiệu lực. Thay thế TT 105/2020/TT-BTC (đăng ký thuế cũ)

Phạm vi điều chỉnh

  1. Chi tiết Luật QLT 108/2025: khoản 1, 3 Điều 10 (phạm vi đăng ký thuế; các trường hợp đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế); khoản 1–4 Điều 11 (mã số thuế).
  2. Chi tiết NĐ 252/2026: điểm b khoản 1 Điều 40 (thay đổi thông tin đăng ký thuế của nhà cung cấp nước ngoài); điểm a khoản 1 Điều 45 (đăng ký thuế + cấp MST riêng cho khai/nộp thay thuế đã khấu trừ của chủ quản nền tảng TMĐT trong nước, tổ chức kinh tế số).

Đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế (Điều 4 — danh mục đầy đủ)

Nhóm Đối tượng
a DN hoạt động lĩnh vực chuyên ngành không đăng ký qua cơ quan đăng ký kinh doanh (tổ chức kinh tế)
b Đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị - xã hội hoạt động kinh doanh; tổ chức nước có chung biên giới mua bán tại chợ biên giới/cửa khẩu/KKT cửa khẩu; chi nhánh, VPĐD của tổ chức nước ngoài; tổ hợp tác (NĐ 77/2019/NĐ-CP)
c Tổ chức được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền, không SXKD nhưng phát sinh nghĩa vụ NSNN (tổ chức khác)
d Tổ chức được hoàn thuế GTGT (viện trợ không hoàn lại/nhân đạo; dự án ODA, nhà thầu chính; đối tượng ưu đãi miễn trừ ngoại giao)
đ Nhà cung cấp nước ngoài kinh doanh trên nền tảng TMĐT (khoản 1 Điều 40 NĐ 252/2026). Không phải đăng ký nếu toàn bộ doanh thu đã được khấu trừ, nộp thay
e Cá nhân không cư trú kinh doanh trên nền tảng TMĐT không có chức năng đặt hàng trực tuyến + thanh toán (Điều 42 NĐ 252/2026)
g Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài (trừ nhà cung cấp nước ngoài); cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập
h Tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế: (h.1) cho nhà thầu nước ngoài; (h.2) cho nhà cung cấp nước ngoài (DN khấu trừ); (h.3) chủ quản nền tảng TMĐT/nền tảng số trong nước có chức năng đặt hàng + thanh toán (Điều 43 NĐ 252/2026); (h.4) cho cá nhân hợp tác kinh doanh
i Người điều hành, công ty điều hành chung dự án dầu khí; DN liên doanh; nhà thầu dầu khí; PVN…
k Hộ gia đình, cá nhân SXKD không phải đăng ký hộ KD; cá nhân kinh doanh nước biên giới
l Cá nhân có thu nhập chịu thuế TNCN (trừ cá nhân kinh doanh)
m Cá nhân là người phụ thuộc
n Tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu
o Tổ chức kê khai, nộp thuế TNDN bổ sung (thuế tối thiểu toàn cầu)
p Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác có nghĩa vụ NSNN

Cấu trúc mã số thuế (Điều 5)

N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 - N11N12N13
  • N1N2: số phân khoảng; N3–N9: cấu trúc xác định (0000001–9999999); N10: chữ số kiểm tra; N11–N13: số thứ tự 001–999; dấu “-” phân tách.
  • MST 10 số: tổ chức là đơn vị độc lập; cá nhân nước ngoài/kiều bào không có định danh cá nhân; nhà thầu nước ngoài (theo từng hợp đồng, nộp trực tiếp); nhà cung cấp nước ngoài; tổ chức/cá nhân khấu trừ nộp thay (MST nộp thay, mỗi nhóm đối tượng 1 MST).
  • MST 13 số: đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, VPĐD) và các đối tượng tại điểm e, g; nhà thầu nước ngoài được bên Việt Nam khấu trừ nộp thay (theo MST nộp thay của bên Việt Nam) nếu có nhu cầu cấp riêng.
  • Hệ thống nhiều cấp > 1.000 đơn vị phụ thuộc: tiếp tục theo cấu trúc đang áp dụng.

Điểm mới nổi bật

  • Khung pháp lý đăng ký thuế gắn với định danh điện tử (VNeID) và dữ liệu dân cư.
  • Quy định riêng cho kinh tế số xuyên biên giới: nhà cung cấp nước ngoài, nền tảng TMĐT, MST nộp thay.
  • MST 10 số gắn với số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam (cơ chế 1 cửa liên thông).

3. Thông tư 94/2026/TT-BTC — Quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Trường Giá trị
Số hiệu 94/2026/TT-BTC
Ngày ban hành 01/07/2026
Ngày hiệu lực 01/07/2026
Căn cứ Luật QLT 108/2025 (khoản 5 Điều 33, khoản 3 Điều 34); NĐ 252/2026; NĐ 254/2026 (hóa đơn điện tử)
Tình trạng Còn hiệu lực

Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)

  1. Thu thập, xử lý, quản lý, sử dụng thông tin NNT phục vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro.
  2. Tiêu chí đánh giá, phân loại mức độ rủi ro + áp dụng quản lý rủi ro trong nghiệp vụ quản lý thuế (khoản 5 Điều 33 Luật QLT).
  3. Tiêu chí đánh giá tuân thủ + hoạt động quản lý tuân thủ (khoản 3 Điều 34 Luật QLT).

Thuật ngữ cốt lõi (Điều 3)

  • Mức độ tuân thủ pháp luật thuế: kết quả đánh giá, phân loại về việc thực hiện đầy đủ, đúng hạn, đúng quy định nghĩa vụ thuế (đăng ký, khai, nộp, báo cáo, cung cấp thông tin).
  • Mức độ rủi ro: thước đo khả năng xảy ra + mức độ ảnh hưởng của hành vi không tuân thủ.
  • Giám sát trọng điểm: theo dõi, kiểm soát chặt chẽ NNT có dấu hiệu rủi ro cao/vi phạm trong khoảng thời gian nhất định.
  • Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế: lớp chức năng chuyên ngành trong Hệ thống quản trị thuế (thu thập/phân tích thông tin; đánh giá, phân loại; đề xuất, điều phối, giám sát, truy vết, phản hồi; hỗ trợ ra quyết định). Vận hành tập trung, phân quyền theo chức năng.

Nguyên tắc (Điều 4)

  1. Khách quan, minh bạch, đúng pháp luật, không phân biệt đối xử; khuyến khích tự nguyện tuân thủ; phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời vi phạm.
  2. Phân tích dữ liệu khách quan, toàn diện, cập nhật thường xuyên; biện pháp quản lý phù hợp từng nhóm NNT; ưu tiên CNTT, tự động hóa.
  3. Thông tin từ trong và ngoài cơ quan thuế (kể cả nước ngoài theo điều ước quốc tế, Điều 6).
  4. Đánh giá, phân loại tự động, định kỳ theo quy trình nghiệp vụ + hệ thống tiêu chí + CSDL NNT.
  5. Sự cố phân hệ → xử lý thủ công khi có phê duyệt văn bản của người có thẩm quyền.
  6. Căn cứ kết quả phân loại → quyết định kiểm tra, giám sát, biện pháp nghiệp vụ; xây dựng kế hoạch nâng cao tuân thủ.
  7. Kết quả áp dụng biện pháp phải cập nhật vào hệ thống.
  8. Công chức thuế không chịu trách nhiệm cá nhân nếu đã thực hiện đúng quy định TT này.

Phương pháp đánh giá (Điều 5)

  1. Chấm điểm và phân loại theo điểm (dựa trên điểm số tiêu chí, chỉ số).
  2. Học máy (machine learning) — thuật toán thống kê để phân loại, dự báo rủi ro.
  3. Xếp hạng theo danh mục (đối chiếu nhóm tiêu chí/chỉ số tương ứng từng mức xếp hạng).

Nguồn thông tin (Điều 6)

  • Trong cơ quan thuế: đăng ký thuế; chủ sở hữu, góp vốn, quan hệ liên kết; hồ sơ khai/nộp/nợ thuế; ưu đãi, miễn giảm, gia hạn, nộp dần, hoàn thuế; đăng ký/sử dụng hóa đơn, chứng từ; khiếu nại, tố cáo; kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra; giao dịch liên kết…
  • Từ cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân: theo NĐ 252/2026; thông tin từ nước ngoài, tổ chức quốc tế theo điều ước quốc tế về thuế.
  • Hình thức thu thập: dữ liệu điện tử, chứng từ điện tử, email, cổng TTĐT Cục Thuế, cổng dịch vụ công quốc gia; văn bản giấy; làm việc trực tiếp, biên bản, xác minh, hội nghị…
  • Mua thông tin theo Luật QLT 108/2025; khảo sát, điều tra dư luận của tổ chức chính trị - xã hội uy tín trong/ngoài nước.

Vận hành Phân hệ (Điều 7)

  • Quản lý, vận hành tập trung trong Hệ thống quản trị thuế; Cục Thuế là đầu mối; kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu theo kiến trúc, tiêu chuẩn kỹ thuật.
  • Nền tảng: dữ liệu số ngành Thuế, hồ sơ điện tử NNT, hồ sơ/vụ việc tuân thủ, sổ đăng ký rủi ro, bộ tiêu chí/chỉ số, quy tắc nghiệp vụ, mô hình phân tích.
  • Xử lý dữ liệu theo thời gian thực / gần thời gian thực / theo kỳ.
  • Tự động/bán tự động: thu thập, chuẩn hóa, đối soát, hợp nhất, lưu trữ, khai thác; ghi nhận, cập nhật kết quả…

Ý nghĩa thực tiễn

  • Đây là bước chuyển sang quản lý thuế theo rủi ro (giống OECD): NNT tuân thủ tốt được ưu tiên (hoàn thuế trước, kiểm tra sau), NNT rủi ro cao bị giám sát trọng điểm.
  • Kết hợp dữ liệu lớn + machine learning để phân loại NNT — doanh nghiệp cần duy trì hồ sơ sạch, nộp đúng hạn để được xếp nhóm tuân thủ tốt.

Liên kết với các văn bản cùng cụm

Văn bản Vai trò
Luật QLT 108/2025/QH15 Luật nền (hiệu lực 01/07/2026)
NĐ 252/2026/NĐ-CP Chi tiết + biện pháp thi hành Luật QLT
NĐ 254/2026/NĐ-CP Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
NĐ 255/2026/NĐ-CP Quản lý thuế giao dịch liên kết
TT 91/2026/TT-BTC Hóa đơn điện tử (hướng dẫn NĐ 254/2026)
TT 86/2026/TT-BTC Quản lý thuế hàng hóa XNK
TT 95/2026/TT-BTC Hiệp định thuế, APA
TT 18 + 50/2026/TT-BTC Hồ sơ, thủ tục thuế hộ KD, cá nhân KD

Nguồn: vanban.chinhphu.vn, luatvietnam.vn (toàn văn). Cập nhật 12/08/2026.