Bộ 3 Nghị định trọng tâm ban hành 30/06/2026 (NĐ 253 ⚠️ chưa xác minh ngày chính xác), cùng hệ thống TT 86–95/2026/TT-BTC, thay thế khung NĐ/TT cũ (126/2020, 123/2020, 132/2020, TT 80/2021, TT 105/2020, TT 78/2021…). Cập nhật: 12/08/2026.
1. Nghị định 252/2026/NĐ-CP — Quy định chi tiết + biện pháp thi hành Luật Quản lý thuế ⭐
| Trường | Giá trị |
|---|---|
| Số hiệu | 252/2026/NĐ-CP |
| Ngày ban hành | 30/06/2026 |
| Ngày hiệu lực | 01/07/2026 |
| Cơ quan | Chính phủ |
| Căn cứ | Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực. Thay thế NĐ 126/2020/NĐ-CP (và các NĐ sửa đổi) |
| Hướng dẫn bởi | TT 89/2026/TT-BTC, TT 90/2026/TT-BTC, TT 94/2026/TT-BTC (xem file thong-tu-89-90-94-2026.md) |
Phạm vi điều chỉnh (Điều 1) — các nhóm nội dung
a) Chi tiết các điều, khoản của Luật QLT 108/2025:
| Điều luật | Nội dung được chi tiết |
|---|---|
| Khoản 1, 2 Điều 2 | Người nộp thuế; cơ quan quản lý thuế |
| Điểm c khoản 2, khoản 3 Điều 7 | Cung cấp thông tin cho cơ quan thuế nước ngoài (điều ước quốc tế); công khai thông tin NNT |
| Khoản 4 Điều 9 | Bảo đảm nguồn lực tài chính; ưu tiên NSNN cho CNTT, chuyển đổi số, HĐĐT |
| Khoản 5 Điều 11 | Sử dụng mã số thuế |
| Khoản 1–7 Điều 12 | Tính thuế, thông báo thuế; tổ chức/cá nhân nước ngoài KD trên nền tảng TMĐT, nền tảng số khai/nộp thuế tại VN; khấu trừ, khai thay, nộp thay; gia hạn hồ sơ khai; khai bổ sung trong 05 năm; khai thuế XNK theo pháp luật hải quan; khai, tính thuế bằng ngoại tệ |
| Khoản 1, điểm c khoản 7 Điều 14 | Thời hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn trong trường hợp đặc biệt |
| Điều 17 | Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế |
| Khoản 1 Điều 18 | Các trường hợp hoàn thuế |
| Khoản 1 Điều 19 | Miễn, giảm, không thu, không chịu thuế |
| Điều 20 | Khoanh tiền thuế nợ |
| Điểm d khoản 1 Điều 21 | Xóa tiền thuế nợ (thiên tai, thảm họa, dịch bệnh…) |
| Khoản 1, 2 Điều 25 | Ấn định thuế; căn cứ ấn định thuế của hải quan |
| Điểm e, g, h khoản 2 Điều 30 | Hợp tác thuế quốc tế; nghĩa vụ thành viên; thu thập, xác minh thông tin theo chuẩn trao đổi thông tin Diễn đàn toàn cầu |
| Khoản 4 Điều 32 | Giao dịch điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế |
| Điều 36 | An toàn thông tin, quản lý rủi ro CNTT |
| Khoản 1 Điều 38 | Nhiệm vụ cơ quan quản lý thuế, công chức thuế |
| Điều 39 | Nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn các cơ quan nhà nước, MTTQ, tổ chức CT-XH trong QLT |
| Điều 48, 49, 50 | Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về QLT: trường hợp bị cưỡng chế; biện pháp; thẩm quyền |
b) Chi tiết các nội dung được giao (không thuộc điều khoản cụ thể):
- Bất khả kháng khác (khoản 21 Điều 4 Luật): chiến tranh, bạo loạn, đình công phải ngừng SXKD; rủi ro không thuộc trách nhiệm chủ quan NNT.
- Đăng ký thuế (khoản 4 Điều 10): thời hạn; trách nhiệm NNT, cơ quan thuế, cơ quan nhà nước.
- Khai thuế (khoản 8 Điều 12): trường hợp không phải nộp hồ sơ khai; kỳ tính thuế; thời hạn nộp hồ sơ; khai thuế dầu khí; tỷ giá quy đổi; kê khai giá giao dịch liên kết, báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (CbCR); phân bổ nghĩa vụ thuế; trình tự tiếp nhận hồ sơ khi cơ quan thuế tính thuế.
- Nộp thuế (khoản 8 Điều 14): thời hạn cơ quan, tổ chức thu tiền thuế nộp NSNN; thời gian, hồ sơ, thủ tục gia hạn nộp thuế.
- Tiền chậm nộp (khoản 2, 6 Điều 16): thời gian tính tiền chậm nộp; điều chỉnh mức tính; các trường hợp không tính, chưa tính tiền chậm nộp.
- Hoàn thuế (khoản 6 Điều 18): trường hợp không hoàn; hoàn trước; kiểm tra trước hoàn thuế; thời hạn giải quyết.
- Miễn, giảm thuế (khoản 5 Điều 19): thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.
- Khoanh nợ (khoản 5 Điều 20): thời gian, số tiền được khoanh; chấm dứt hiệu lực khoanh nợ.
- Xóa nợ (khoản 4 Điều 21): điều kiện, thẩm quyền, thời hạn giải quyết, trách nhiệm phối hợp thu hồi.
- Ấn định thuế (khoản 3 Điều 24, khoản 3 Điều 25): căn cứ, phương pháp, thẩm quyền, thủ tục ấn định thuế.
- Chế độ ưu tiên NNT tuân thủ tốt (điểm c khoản 1 Điều 34): điều kiện, phạm vi, hình thức ưu tiên — kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử (sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ) qua Hệ thống thông tin quản lý thuế.
- Chia sẻ thông tin (khoản 15 Điều 39; khoản 8 Điều 40): nội dung, hình thức, phạm vi, thời hạn cung cấp thông tin; ngân hàng, tổ chức trung gian thanh toán, ví điện tử cung cấp thông tin; tiêu chuẩn kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.
- Cưỡng chế (khoản 5 Điều 49): trình tự thực hiện các biện pháp cưỡng chế.
c) Các biện pháp tổ chức thi hành (Chương cuối):
- Công khai thông tin NNT (nội dung, hình thức, thẩm quyền, chấm dứt, cập nhật).
- Quản lý thuế TMĐT, nền tảng số: trách nhiệm, cách thức khấu trừ, khai thay, nộp thay của chủ quản nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến + thanh toán; quyền, trách nhiệm hộ/cá nhân KD trên sàn.
- Ứng dụng công nghệ, dữ liệu, chuyển đổi số trong QLT.
- Hệ thống thông tin quản lý thuế: cơ sở dữ liệu; thu thập, cập nhật thông tin; nguyên tắc, hình thức, thời hạn kết nối chia sẻ dữ liệu.
- Phục hồi số tiền thuế nợ đã xóa (thẩm quyền).
- Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của cơ quan thuế đối với DN, HTX.
Đối tượng áp dụng mở rộng (Điều 2) — điểm mới lớn
Người nộp thuế gồm cả tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai, nộp thay:
- Nhà quản lý nền tảng số nước ngoài khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế của nhà cung cấp nước ngoài, tổ chức VN mua dịch vụ của NCCNN qua nền tảng (khoản 4 Điều 4 Luật GTGT).
- Nhà quản lý sàn TMĐT, nền tảng số có chức năng thanh toán khấu trừ, nộp thay cho hộ, cá nhân KD trên sàn (khoản 5 Điều 4 Luật GTGT).
- Chủ quản nền tảng TMĐT/nền tảng số (trong/ngoài nước) có chức năng đặt hàng + thanh toán khấu trừ, khai, nộp thay (điểm a khoản 4 Điều 13 Luật QLT).
- Tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai, nộp thay TNCN.
- Tổ chức, cá nhân khác.
Cơ quan quản lý thuế (theo cơ cấu mới):
- Cơ quan Thuế: Cục Thuế, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử, Thuế tỉnh/thành phố, Thuế cơ sở (mô hình “Thuế” — tên gọi mới ⚠️ xác minh: Tổng cục Thuế → Cục Thuế).
- Cơ quan Hải quan: Cục Hải quan, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục Hải quan khu vực, Hải quan cửa khẩu.
Điểm mới nổi bật
- Thể chế hóa quản lý thuế nền tảng số: khấu trừ/nộp thay bởi chủ quản nền tảng (cả nước ngoài) — quy định tại Luật GTGT 2024 và Luật QLT 2025.
- Khai bổ sung trong 05 năm (khoản 5 Điều 12 Luật QLT).
- Chế độ ưu tiên cho NNT tuân thủ tốt + sẵn sàng kết nối dữ liệu điện tử.
- Khuôn khổ chuyển đổi số toàn diện: hệ thống thông tin QLT, dữ liệu lớn, an toàn thông tin.
- Cưỡng chế, khoanh nợ, xóa nợ, ấn định thuế được quy định chi tiết; gắn với quy định phá sản DN.
- Trao đổi thông tin quốc tế theo chuẩn Diễn đàn toàn cầu (EOIR) phục vụ thuế tối thiểu toàn cầu.
2. Nghị định 253/2026/NĐ-CP — Quy định chi tiết Luật Thuế TNCN 2025 ⭐
| Trường | Giá trị |
|---|---|
| Số hiệu | 253/2026/NĐ-CP |
| Ngày ban hành | ⚠️ (trước 01/07/2026 — cần xác minh chính xác) |
| Ngày hiệu lực | 01/07/2026 |
| Cơ quan | Chính phủ |
| Căn cứ | Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực. Thay thế NĐ 65/2013/NĐ-CP (hướng dẫn Luật TNCN 2007) |
| Hướng dẫn bởi | TT 87/2026/TT-BTC (01/07/2026) |
Nội dung dự kiến (⚠️ cần đối chiếu toàn văn — đang chờ xác minh)
- Quy định chi tiết về người nộp thuế: cá nhân cư trú, cá nhân không cư trú; xác định nơi cư trú.
- Các khoản thu nhập chịu thuế (10 nhóm theo Điều 3 Luật 109/2025).
- Thu nhập được miễn thuế (mở rộng so với luật cũ).
- Giảm trừ gia cảnh: bản thân 15,5 triệu đ/tháng, người phụ thuộc 6,2 triệu đ/tháng (theo NQ của UBTVQH ⚠️ xác minh số hiệu NQ 110/2025/UBTVQH15).
- Biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc (thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú) — áp dụng từ kỳ tính thuế 2026.
- Biểu thuế toàn phần đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng BĐS, trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại, thừa kế, quà tặng.
- Thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (phối hợp NĐ 68/2026/NĐ-CP).
- Khấu trừ thuế, khai thuế, quyết toán thuế; thuế đối với nhà thầu nước ngoài.
- ⚠️ Chi tiết từng điều khoản sẽ bổ sung sau khi có toàn văn.
3. Nghị định 254/2026/NĐ-CP — Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử ⭐
| Trường | Giá trị |
|---|---|
| Số hiệu | 254/2026/NĐ-CP |
| Ngày ban hành | 30/06/2026 |
| Ngày hiệu lực | 01/07/2026 |
| Cơ quan | Chính phủ |
| Căn cứ | Luật QLT 108/2025/QH15 (khoản 6 Điều 26, khoản 4 Điều 27, khoản 5 Điều 52) |
| Tình trạng | Còn hiệu lực. Thay thế NĐ 123/2020/NĐ-CP |
| Hướng dẫn bởi | TT 91/2026/TT-BTC (01/07/2026) |
Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
- Chi tiết khoản 6 Điều 26, khoản 4 Điều 27 Luật QLT:
- Hóa đơn điện tử: loại hóa đơn; đối tượng sử dụng; nội dung, thời điểm lập; trường hợp không phải sử dụng; trường hợp được miễn phí dịch vụ; nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý, sử dụng.
- Chứng từ điện tử: loại; nội dung, thời điểm lập; phương thức lập; văn bản hành chính thuế điện tử; kết nối, truyền dữ liệu; trường hợp miễn phí dịch vụ; trách nhiệm quản lý, sử dụng.
- Các nội dung theo khoản 5 Điều 52 Luật QLT:
- Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng; bảo quản, lưu trữ; chuyển đổi HĐĐT.
- Lập HĐĐT có mã / không có mã của cơ quan thuế; xử lý sự cố; ủy nhiệm lập biên lai.
- Xây dựng thông tin HĐĐT, chứng từ điện tử (hạ tầng CNTT, phần mềm, hệ thống thông tin).
- Tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin HĐĐT (phục vụ kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường); trách nhiệm cơ quan thuế, bên sử dụng thông tin; chia sẻ, kết nối dữ liệu; khen thưởng người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao HĐĐT.
Đối tượng áp dụng (Điều 2)
- Người bán: tổ chức kinh tế (DN, HTX, chi nhánh/VPĐD DN nước ngoài); hộ KD, cá nhân KD, tổ hợp tác; đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức không phải DN có hoạt động kinh doanh; nhà cung cấp nước ngoài (gồm chủ quản nền tảng TMĐT, nền tảng số nước ngoài) đăng ký tự nguyện sử dụng HĐĐT.
- Người mua; tổ chức thu thuế, phí, lệ phí; NNT; tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, khai thay, nộp thay; tổ chức cung cấp dịch vụ HĐĐT, chứng từ điện tử; cơ quan thuế.
Giải thích từ ngữ quan trọng (Điều 3)
- HĐĐT có mã của cơ quan thuế: được cơ quan thuế cấp mã trước khi gửi người mua; mã gồm số giao dịch duy nhất + chuỗi ký tự mã hóa.
- HĐĐT không có mã của cơ quan thuế: do người bán gửi trực tiếp.
- HĐĐT từ máy tính tiền: có mã hoặc không có mã, kết nối dữ liệu điện tử với cơ quan thuế; máy tính tiền = hệ thống tính tiền (thiết bị điện tử đồng bộ hoặc hệ thống nhiều thiết bị kết hợp CNTT).
- Hóa đơn, chứng từ hợp pháp / giả / sử dụng không hợp pháp / sử dụng không hợp pháp (tẩy xóa, khống, chênh lệch liên, quay vòng, của tổ chức khác…).
- Tiêu hủy hóa đơn, chứng từ: điện tử (không còn tồn tại trên hệ thống) / giấy (đốt, cắt, xé…); chỉ tiêu hủy khi hết thời hạn lưu trữ (Điều 5).
- Tổ chức cung cấp dịch vụ HĐĐT, chứng từ điện tử: cung cấp giải pháp lập, truyền, lưu trữ; truyền, lưu trữ dữ liệu với cơ quan thuế.
- Cơ sở dữ liệu HĐĐT, chứng từ điện tử.
Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng (Điều 4)
- Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ → bắt buộc lập HĐĐT giao người mua, kể cả: khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương, tiêu dùng nội bộ; cho vay, cho mượn (trừ trường hợp không phải sử dụng HĐĐT — Điều 7). Người bán chịu trách nhiệm tính chính xác.
- Khi khấu trừ TNCN, thu thuế/phí/lệ phí → lập chứng từ khấu trừ thuế điện tử, biên lai điện tử (Điều 23).
- Trước khi sử dụng → đăng ký sử dụng HĐĐT, chứng từ điện tử theo quy định của Bộ trưởng BTC.
- Dữ liệu HĐĐT là cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý thuế + cung cấp thông tin.
- Ủy nhiệm bên thứ ba lập hóa đơn; ủy nhiệm lập biên lai (văn bản giữa các bên, thông báo cơ quan thuế).
- Tích hợp biên lai + hóa đơn trên cùng định dạng điện tử khi thu thuế/phí/lệ phí cùng lúc bán hàng.
Bảo quản, lưu trữ, chuyển đổi (Điều 5)
- An toàn, bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ; lưu trữ đúng, đủ thời hạn theo pháp luật kế toán.
- HĐĐT lưu trữ dạng thông điệp dữ liệu; sẵn sàng in ra giấy hoặc tra cứu khi có yêu cầu; đáp ứng Điều 13 Luật Giao dịch điện tử.
- Hóa đơn giấy (cơ quan thuế đặt in, tự in): lưu kho theo chế độ chứng từ có giá.
Các nội dung khác (theo chương tiếp — ⚠️ bổ sung chi tiết sau)
- Đăng ký sử dụng, thông báo phát hành; cấp mã; xử lý sai sót (điều chỉnh, thay thế, hủy); hóa đơn từ máy tính tiền; tra cứu trên Cổng tra cứu hóa đơn; khuyến khích người tiêu dùng lấy hóa đơn; trách nhiệm nhà cung cấp dịch vụ.
Tóm tắt quan hệ văn bản (khung QLT mới từ 01/07/2026)
Luật QLT 108/2025/QH15
├── NĐ 252/2026/NĐ-CP (chi tiết + biện pháp thi hành)
│ ├── TT 89/2026/TT-BTC (chi tiết Luật + NĐ 252)
│ ├── TT 90/2026/TT-BTC (đăng ký thuế)
│ ├── TT 94/2026/TT-BTC (tuân thủ, rủi ro)
│ ├── TT 86/2026/TT-BTC (thuế XNK)
│ └── TT 95/2026/TT-BTC (hiệp định thuế, APA)
├── NĐ 254/2026/NĐ-CP (hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử)
│ └── TT 91/2026/TT-BTC (hướng dẫn HĐĐT)
├── NĐ 255/2026/NĐ-CP (giao dịch liên kết — chống chuyển giá)
└── (xử phạt) NĐ 125/2020 + NĐ 310/2025
Luật TNCN 109/2025/QH15
├── NĐ 253/2026/NĐ-CP (chi tiết Luật TNCN)
│ └── TT 87/2026/TT-BTC (hướng dẫn)
└── NĐ 68/2026/NĐ-CP + NĐ 141/2026 (hộ KD, cá nhân KD) + TT 18, 50/2026
Nguồn: vanban.chinhphu.vn, luatvietnam.vn (toàn văn), gonnapass. Cập nhật 12/08/2026. Mục ⚠️ sẽ bổ sung trong các phiên sau.