Bỏ qua điều hướng, tới nội dung chính
huongdanthue.com
Luật Quản lý thuế

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh — chính sách thuế & quản lý thuế

3 văn bản trong trang này
  • Nghị định 141/2026/NĐ-CP

    Nghị định sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 320/2025/NĐ-CP

    Hiệu lực từ · Còn hiệu lực

  • Nghị định 68/2026/NĐ-CP

    Nghị định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

    Hiệu lực từ · Hiệu lực một phần

  • Thông tư 18/2026/TT-BTC

    Thông tư về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

    Hiệu lực từ · Hiệu lực một phần

Mục lục20 mục

Khung pháp lý mới nhất điều chỉnh hộ kinh doanh (HKD), cá nhân kinh doanh (CNKD) từ năm 2026: NĐ 68/2026/NĐ-CP (05/03/2026) + NĐ 141/2026/NĐ-CP (sửa đổi, ngưỡng 1 tỷ) + TT 18/2026/TT-BTC, TT 50/2026/TT-BTC (hồ sơ, thủ tục) + TT 152/2025/TT-BTC (chế độ kế toán). Cập nhật: 12/08/2026.


1. Nghị định 68/2026/NĐ-CP — Chính sách thuế & quản lý thuế HKD, CNKD ⭐

Trường Giá trị
Số hiệu 68/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành 05/03/2026
Ngày hiệu lực 05/03/2026 (hiệu lực ngay từ ngày ký)
Cơ quan Chính phủ
Căn cứ Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15; Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 (sửa đổi bởi 149/2025/QH15) ⚠️
Thay thế Khung cũ cho HKD (thuế khoán theo TT 40/2021/TT-BTC, NĐ 139/2021/NĐ-CP về lệ phí môn bài liên quan ⚠️)
Tình trạng Còn hiệu lực; được sửa đổi bởi NĐ 141/2026/NĐ-CP

1.1. Đối tượng, ngưỡng doanh thu (theo NĐ 68 — trước sửa đổi)

Nhóm Ngưỡng doanh thu Nghĩa vụ thuế
1 ≤ 500 triệu đồng/năm Không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN (nhưng vẫn phải thông báo doanh thu thực tế với cơ quan thuế)
2 Trên 500 triệu đồng/năm Nộp GTGT + TNCN theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu
3 ≥ 3 tỷ đồng/năm (năm 2025 trở đi hoặc tự lựa chọn) Nộp GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu; TNCN theo thu nhập tính thuế × thuế suất (phải hạch toán, ghi sổ kế toán)

⚠️ Lưu ý: NĐ 141/2026/NĐ-CP (xem mục 2) đã nâng ngưỡng không chịu thuế từ 500 triệu lên 1 tỷ đồng/năm — ngưỡng hiện hành tính từ 01/01/2026 là 1 tỷ đồng.

1.2. Thông báo doanh thu (đối với hộ doanh thu thấp, không chịu thuế)

  • HKD/CNKD mới ra kinh doanh hoặc có doanh thu thực tế ≤ ngưỡng (500 triệu theo NĐ 68): phải thông báo doanh thu phát sinh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Thời hạn:
    • Doanh thu phát sinh từ khi bắt đầu KD đến hết 30/6 → thông báo chậm nhất 31/7 cùng năm;
    • Doanh thu phát sinh 6 tháng cuối năm → thông báo chậm nhất 31/01 năm dương lịch tiếp theo;
    • Bắt đầu KD trong 6 tháng cuối năm, doanh thu ≤ 500 triệu → thông báo chậm nhất 31/01 năm sau.
  • Doanh thu lũy kế vượt ngưỡng → khai thuế theo quý kể từ quý phát sinh vượt ngưỡng.

1.3. Kê khai, nộp thuế

  • HKD/CNKD nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu: khai thuế theo quý (hoặc theo tháng nếu thuộc diện) — tờ khai mẫu 01/CNKD.
  • Cá nhân cho thuê bất động sản (khai trực tiếp): lựa chọn khai 2 lần/năm (lần 1 chậm nhất 31/7; lần 2 chậm nhất 31/01 năm sau) hoặc khai 1 lần theo năm (chậm nhất 31/01 năm sau).
  • Khai thuế theo tháng: hồ sơ các tháng 1, 2, 3/2026 nộp chậm nhất 20/04/2026.
  • Thuế GTGT, TNCN của HKD/CNKD kinh doanh trên sàn TMĐT: nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến + thanh toán phải khấu trừ, khai thay, nộp thay; nền tảng không có chức năng thanh toán → hộ tự khai, tự nộp.

1.4. Chuyển tiếp từ thuế khoán sang kê khai

  • HKD nộp thuế khoán từ năm 2025 trở về trước chuyển sang kê khai từ 01/01/2026: cơ quan thuế không dùng doanh thu 2026 để xác định lại nghĩa vụ thuế các năm trước (trừ khi phát hiện hành vi che giấu doanh thu).
  • HKD doanh thu ≥ 3 tỷ đồng năm 2025 hoặc từ 2026 chọn nộp TNCN theo thu nhập tính thuế → phải xác định giá trị hàng tồn kho, máy móc, thiết bị tại 31/12/2025, lập bảng kê (mẫu BTC quy định), gửi cơ quan thuế bằng phương thức điện tử:
    • Khai theo quý → gửi kèm hồ sơ khai thuế quý I/2026;
    • Khai theo tháng → chậm nhất 20/04/2026.

1.5. Nghĩa vụ khác

  • HKD/CNKD thuộc đối tượng quy định phải thông báo số tài khoản ngân hàng/số hiệu ví điện tử (mẫu 01/BK-STK):
    • Hộ đang hoạt động (điểm b khoản 4 Điều 17) → chậm nhất 20/04/2026;
    • Hộ thuộc điểm a khoản 4 Điều 17 → kèm tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026;
    • Hộ mới ra kinh doanh → kèm thông báo doanh thu hoặc tờ khai thuế đầu tiên của năm.

2. Nghị định 141/2026/NĐ-CP — Sửa đổi NĐ 68/2026 ⭐ (ngưỡng 1 tỷ)

Trường Giá trị
Số hiệu 141/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành 29/04/2026
Ngày hiệu lực 01/01/2026 (áp dụng hồi tố từ đầu năm 2026) ⚠️
Cơ quan Chính phủ
Nội dung Sửa đổi NĐ 68/2026/NĐ-CP + NĐ 320/2025/NĐ-CP (hướng dẫn Luật TNDN 67/2025)

2.1. Nâng ngưỡng không chịu thuế lên 1 tỷ đồng/năm

  • Thay cụm từ “500 triệu đồng” → “1 tỷ đồng” tại các điều khoản trọng yếu của NĐ 68/2026: Điều 3 (GTGT), Điều 4 (TNCN), khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1, 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18.
  • Hệ quả: HKD/CNKD có doanh thu năm ≤ 1 tỷ đồng không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN (từ 01/01/2026).
  • Xử lý chuyển tiếp: hộ tự xác định doanh thu ≤ 1 tỷ mà đã kê khai, nộp thuế theo NĐ 68/2026 → xử lý tiền thuế đã nộp theo Điều 12 NĐ 68/2026 (bù trừ/hoàn).
  • Tác động ước tính (Bộ Tài chính): ~ 2,556 triệu hộ có doanh thu < 1 tỷ; giảm thu NSNN ~ 16.650 tỷ đồng so với 2025 (ngưỡng khoán cũ 100 triệu), giảm thêm ~ 4.850 tỷ so với ngưỡng 500 triệu.

2.2. Hóa đơn điện tử (HĐĐT) — ngưỡng 1 tỷ

Đối tượng Quy định HĐĐT
HKD/CNKD doanh thu năm > 1 tỷ đồng Bắt buộc áp dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế hoặc HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền kết nối dữ liệu với cơ quan thuế
HKD/CNKD doanh thu ≤ 1 tỷ đồng Không bắt buộc; có nhu cầu thì đăng ký HĐĐT có mã hoặc máy tính tiền kết nối
Vượt ngưỡng trong năm (mới ra KD hoặc năm trước ≤ 1 tỷ) Phải áp dụng HĐĐT; thời hạn đăng ký: 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế > 1 tỷ
Nhiều địa điểm kinh doanh Dùng chung MST hộ; ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn

⚠️ Đối chiếu: Điều 6 NĐ 254/2026/NĐ-CP (hướng dẫn Luật QLT 108/2025 về HĐĐT) cũng quy định hộ doanh thu năm trên 1 tỷ hoặc bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu thì phải dùng HĐĐT có mã/máy tính tiền (CV 5131/CT-CS ngày 23/7/2026 của Cục Thuế làm rõ).

2.3. Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp doanh thu ≤ 1 tỷ (liên quan)

  • Bổ sung khoản 15 Điều 4 NĐ 320/2025/NĐ-CP: doanh nghiệp, tổ chức thành lập theo pháp luật VN có tổng doanh thu năm ≤ 1 tỷ đồng được miễn thuế TNDN (chi tiết xem file 03-thue-tndn).
  • Không áp dụng cho công ty con/công ty quan hệ liên kết với doanh nghiệp không đủ điều kiện miễn thuế.

3. Thông tư 18/2026/TT-BTC + TT 50/2026/TT-BTC — Hồ sơ, thủ tục quản lý thuế HKD

Trường Giá trị
TT 18/2026/TT-BTC Ban hành 05/03/2026 — hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với HKD, CNKD (theo Luật QLT 108/2025 + NĐ 68/2026)
TT 50/2026/TT-BTC Ban hành 13/05/2026 — sửa đổi, bổ sung một số điều TT 18/2026
Văn bản hợp nhất 24/2026/VBHN-TT-BTC (hợp nhất TT 18 + TT 50 + quy định liên quan TT 89/2026/TT-BTC)

3.1. Các mẫu biểu chính

Mẫu Nội dung
01/TB-ĐĐKD Thông báo thành lập địa điểm KD; thay đổi thông tin; tạm ngừng; chấm dứt hoạt động địa điểm KD (gửi cơ quan thuế quản lý trụ sở KD — điểm đ khoản 4 Điều 8 NĐ 68/2026)
02/TB-ĐĐKD Thông báo của cơ quan thuế phản hồi người nộp thuế
01/TKN-CNKD Thông báo doanh thu thực tế trong năm + kê khai các loại thuế khác (hộ không chịu thuế GTGT, không phải nộp TNCN, kể cả mới ra KD)
01/CNKD Tờ khai GTGT + TNCN + thuế khác (hộ nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế)
02/CNKD-TNCN-QTT Tờ khai quyết toán thuế TNCN (hộ nộp theo thu nhập tính thuế × thuế suất)
01/BK-STK Thông báo số tài khoản ngân hàng/số hiệu ví điện tử

3.2. Hoàn thuế nộp thừa

  • Hộ nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu: hồ sơ hoàn = tờ khai mẫu 01/TKN-CNKD.
  • Hộ nộp theo thu nhập tính thuế: hồ sơ hoàn = tờ khai mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT.
  • Cơ quan thuế giải quyết theo pháp luật QLT; ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc hoàn kiêm bù trừ NSNN.

3.3. Chuyển tiếp

  • Đã kê khai, nộp thuế theo TT 40/2021/TT-BTC → không điều chỉnh lại; chưa khai → thực hiện theo VBHN 24/2026 và không bị xử phạt.

4. Thông tư 152/2025/TT-BTC — Chế độ kế toán hộ kinh doanh ⭐

Trường Giá trị
Số hiệu 152/2025/TT-BTC
Ngày ban hành 12/2025 (thay TT 88/2021/TT-BTC) ⚠️ xác minh ngày chính xác
Ngày hiệu lực 01/01/2026
Cơ quan Bộ Tài chính
Nội dung Chế độ kế toán HKD, CNKD: phân nhóm đối tượng theo phương pháp tính thuế (không còn chia theo quy mô doanh thu như cũ)

4.1. Phân nhóm & sổ kế toán

Nhóm Đối tượng Sổ kế toán sử dụng
1 Doanh thu năm ≤ ngưỡng không chịu thuế GTGT/TNCN (500 triệu theo TT; nay là 1 tỷ theo NĐ 141/2026 ⚠️) Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (mẫu S1a-HKD) để ghi chép doanh thu
2 Nộp GTGT + TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (mẫu S2a-HKD); chứng từ là hóa đơn + chứng từ hợp pháp; ghi theo nhóm ngành nghề cùng tỷ lệ %
3 GTGT theo tỷ lệ % + TNCN theo thu nhập tính thuế (doanh thu ≥ 3 tỷ hoặc tự chọn) Hệ thống 4 sổ: S2b-HKD (doanh thu), S2c-HKD (chi tiết doanh thu, chi phí), S2d-HKD (chi tiết vật liệu, dụng cụ, SP, hàng hóa), S2e-HKD (chi tiết tiền) ⚠️ ký hiệu mẫu có thể đổi
4 Chịu thuế đặc thù (XNK, TTĐB, TN, BVMT, đất) Thêm sổ theo dõi nghĩa vụ thuế đặc thù (mẫu S3a-HKD)

4.2. Điểm đáng chú ý

  • HKD doanh thu dưới ngưỡng chịu thuế vẫn phải ghi chép doanh thu (sổ S1a-HKD) — đây là căn cứ để cơ quan thuế kiểm tra ngưỡng; hiệp hội đã kiến nghị miễn ghi sổ cho nhóm này, Bộ Tài chính tiếp thu theo hướng đơn giản hóa ⚠️ (theo VnEconomy 08/01/2026, quy định chính thức vẫn yêu cầu sổ S1a-HKD).
  • Hộ cho thuê tài sản / kinh doanh TMĐT nộp theo tỷ lệ % → dùng sổ S2a-HKD.
  • Có thể ghi sổ bằng tay hoặc trên phần mềm, bảng tính — không bắt buộc bằng tay.
  • Bộ Tài chính từng đề xuất miễn ghi sổ kế toán cho hộ không thuộc diện nộp thuế GTGT/TNCN trong dự thảo (12/2025) ⚠️.

5. Ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT/TNCN — diễn biến quy định

Văn bản Ngưỡng Hiệu lực
Luật GTGT 48/2024/QH15 (khoản 25 Điều 5) HKD/CNKD doanh thu ≤ 200 triệu/năm không chịu thuế GTGT 01/07/2025
Luật 149/2025/QH15 (GTGT sửa đổi 2025) Nâng lên ≤ 500 triệu đồng/năm (khoản 25 Điều 5); bổ sung nhóm nông sản không kê khai/nộp nhưng khấu trừ đầu vào; bãi bỏ khoán thuế hộ (khoản 3 Điều 12); đơn giản hóa hoàn thuế 18/12/2025 (thông qua Kỳ họp thứ 10, QH khóa XV) ⚠️ hiệu lực từ 20/06/2026 (theo Kiểm sát điện tử 08/05/2026)
Luật 09/2026/QH16 (sửa 4 luật thuế: TNCN, GTGT, TNDN, TTĐB) Bỏ ngưỡng cứng trong luật — giao Chính phủ quy định mức doanh thu năm không phải nộp TNCN (khoản 1 Điều 7 Luật TNCN) và không chịu GTGT (khoản 25 Điều 5 Luật GTGT) Thông qua 24/04/2026 (Kỳ họp thứ nhất, QH khóa XVI); hiệu lực từ ngày thông qua, riêng Điều 1–3 (TNCN, GTGT, TNDN) áp dụng từ 01/01/2026
NĐ 141/2026/NĐ-CP Chính phủ quy định ngưỡng 1 tỷ đồng/năm (sửa NĐ 68/2026) 01/01/2026

Kết luận ngưỡng hiện hành (từ 01/01/2026): HKD/CNKD có doanh thu năm ≤ 1 tỷ đồng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN (vẫn phải thông báo doanh thu; doanh thu > ngưỡng → kê khai từ quý vượt ngưỡng).


6. Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % (GTGT, TNCN)

HKD/CNKD doanh thu trên ngưỡng (1 tỷ đồng) nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế, chia theo nhóm ngành nghề:

Nhóm ngành nghề Tỷ lệ GTGT ⚠️ Tỷ lệ TNCN ⚠️
Phân phối, cung cấp hàng hóa 1% 0,5%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3% 1,5%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5% 2%

⚠️ Tỷ lệ % theo bảng trên kế thừa quy định tại TT 40/2021/TT-BTC; cần đối chiếu Phụ lục của NĐ 68/2026/NĐ-CP để xác nhận tỷ lệ chính thức (chưa xác minh được toàn văn Phụ lục).

  • Doanh thu tính thuế GTGT = doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT (không gồm doanh thu không chịu thuế).
  • Doanh thu tính thuế TNCN = doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (toàn bộ, kể cả không chịu GTGT), tính theo giá thanh toán.
  • Hộ doanh thu ≥ 3 tỷ đồng/năm (hoặc lựa chọn) nộp TNCN theo thu nhập tính thuế = doanh thu − chi phí hợp lý × thuế suất biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân cư trú) — kết hợp quy định Luật TNCN 109/2025 + NĐ 253/2026/NĐ-CP.

7. Lưu ý thực tế & mốc thời gian 2026

Mốc Việc cần làm
20/04/2026 Thông báo số tài khoản/ví điện tử (mẫu 01/BK-STK) — hộ đang hoạt động; hồ sơ khai tháng 1–3/2026; bảng kê hàng tồn kho, máy móc thiết bị (hộ ≥ 3 tỷ)
30/06/2026 Hạn cuối phát sinh doanh thu 6 tháng đầu năm để xác định nghĩa vụ thông báo
31/07/2026 Thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm (hộ không chịu thuế); khai thuế lần 1 (cho thuê BĐS khai 2 lần)
31/01/2027 Thông báo doanh thu 6 tháng cuối năm; khai thuế lần 2/quyết toán (cho thuê BĐS)
Liên tục Khai thuế theo quý nếu doanh thu lũy kế > 1 tỷ; đăng ký HĐĐT trong 30 ngày khi vượt ngưỡng
  • HKD/CNKD kinh doanh trên sàn TMĐT có nền tảng đặt hàng + thanh toán: thuế do nền tảng khấu trừ, khai, nộp thay.
  • Bộ Tài chính đã sửa 5 TTHC về thuế HKD theo QĐ 1272/QĐ-BTC (26/05/2026): khai thuế HKD/CNKD, khai thuế cá nhân cho thuê tài sản, đại lý xổ số/bảo hiểm/đa cấp, hoàn nộp thừa HKD, khai thay cho cá nhân cho thuê BĐS.
  • Lệ phí môn bài: HKD/CNKD vẫn thuộc diện nộp lệ phí môn bài theo NĐ 139/2021/NĐ-CP (sửa đổi bởi NĐ 22/2024/NĐ-CP) — miễn lệ phí môn bài năm đầu thành lập; mức thu theo doanh thu (chi tiết xem file 10-phi-le-phi) ⚠️.

Cập nhật: 12/08/2026. Nguồn: baochinhphu.vn, xaydungchinhsach.chinhphu.vn (VBHN 24/2026/VBHN-TT-BTC), MISA.VN, VnEconomy, Vietnam.vn, Cục Thuế (CV 5131/CT-CS). Các mục ⚠️ cần đối chiếu toàn văn văn bản gốc.