Bỏ qua điều hướng, tới nội dung chính
huongdanthue.com
Thuế xuất nhập khẩu & hải quan

Tổng quan — Thuế xuất nhập khẩu & hải quan

Mục lục7 mục

Thuế XK/NK đánh vào hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam. Quản lý bởi ngành Hải quan.

1. Luật

1.1. Luật Thuế XK, Thuế NK 2016 — Luật số 107/2016/QH13 (đang hiệu lực, đã sửa đổi)

Trường Giá trị
Cơ quan ban hành Quốc hội khóa XIII
Ngày ban hành 06/04/2016
Ngày hiệu lực 01/09/2016
Sửa đổi, bổ sung Luật 90/2025/QH15 (01/07/2025); Luật 133/2025/QH15 (sửa điểm c khoản 21 Điều 16)
Văn bản hợp nhất 94/VBHN-VPQH 2025
Tình trạng Còn hiệu lực

Nội dung chính: đối tượng chịu thuế, người nộp thuế; căn cứ tính thuế (số lượng, giá tính thuế, thuế suất); thuế suất (thông thường, ưu đãi, ưu đãi đặc biệt theo FTA); miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế; khấu trừ thuế; thời điểm tính thuế; xử lý vi phạm.

Điểm mới theo Luật 90/2025/QH15 (thông qua tại Kỳ họp thứ 9 QH khóa XV, tháng 06/2025, hiệu lực 01/07/2025 — nguồn: vanban.chinhphu.vn, xaydungchinhsach.chinhphu.vn, luatvietnam.vn):

  • Bãi bỏ khoản 18 Điều 16 (miễn thuế NK hàng hóa phục vụ dự án đầu tư khoa học công nghệ cũ).
  • Sửa đổi, bổ sung khoản 21 Điều 16: miễn thuế NK đối với hàng hóa nhập khẩu để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ số (máy móc, thiết bị, vật tư chuyên dùng; hàng hóa tạo tài sản cố định của dự án đầu tư KHCN; nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được; miễn 05 năm đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện của tổ chức KH&CN, doanh nghiệp công nghệ cao…). Điểm c khoản 21 Điều 16 sau đó được sửa tiếp bởi khoản 6 Điều 25 Luật 133/2025/QH15.
  • Thay thế số “18” thành “các điểm b, c và d khoản 21” tại khoản 1 Điều 17 (thời điểm tính thuế / miễn thuế liên quan).

1.2. Luật Hải quan 2014 — Luật số 54/2014/QH13 (đã sửa đổi)

Trường Giá trị
Ngày ban hành 23/06/2014
Ngày hiệu lực 01/01/2015
Sửa đổi, bổ sung Luật 71/2014/QH13; Luật 35/2018/QH14; Luật 07/2022/QH15; Luật 90/2025/QH15 (01/07/2025)
Tình trạng Còn hiệu lực

Điểm mới theo Luật 90/2025/QH15:

  • Sửa Điều 42 (điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên): doanh nghiệp ưu tiên phải tuân thủ pháp luật hải quan, thuế 02 năm liên tục; có kim ngạch XNK hằng năm đạt mức quy định; thủ tục hải quan/thuế điện tử; thanh toán qua ngân hàng; hệ thống kiểm soát nội bộ.
  • Bổ sung khoản 4 Điều 42: doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực công nghiệp bán dẫn, công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ số trọng điểm (theo danh mục Bộ KH&CN công bố) được áp dụng chế độ ưu tiên.
  • Bổ sung Điều 47a: kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ (hàng hóa giao, nhận tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán, gia công, thuê, mượn).

2. Nghị định hướng dẫn

Văn bản Nội dung Hiệu lực
NĐ 134/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Thuế XK, NK 2016 01/09/2016
NĐ 18/2021/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung NĐ 134/2016 25/04/2021
NĐ 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Hải quan (thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát) 01/01/2015
NĐ 59/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung NĐ 08/2015 20/04/2018
NĐ 57/2020/NĐ-CP Biểu thuế XK ưu đãi, biểu thuế NK ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế (thay NĐ 122/2016) 10/07/2020

3. Thông tư hướng dẫn

Văn bản Nội dung Hiệu lực
TT 86/2026/TT-BTC Quản lý thuế đối với hàng hóa XNK — ban hành 30/06/2026 (Bộ trưởng BTC, người ký: Thứ trưởng Nguyễn Đức Chi), căn cứ Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 (các điều được giao: Điều 12, 14–22, 35, 37, 38) và NĐ 252/2026/NĐ-CP (hướng dẫn Luật QLT); thay thế/bãi bỏ một số điều, khoản về quản lý thuế của TT 38/2015/TT-BTC, TT 39/2018/TT-BTC, TT 121/2025/TT-BTC (TT 38/2015 vẫn còn hiệu lực phần thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát). Nội dung chính: (1) khai thuế theo từng lần phát sinh (XK, NK, tự vệ, CBPG, trợ cấp, TTĐB, BVMT, GTGT) qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc hồ sơ giấy; các trường hợp không phải khai từng lần (điện năng, hàng bán khu cách ly sân bay, hàng cung cấp cho hành khách bay quốc tế, xăng dầu cung ứng tàu bay xuất cảnh, DN ưu tiên…); khai/nộp thuế qua nền tảng TMĐT theo Điều 5 NĐ 08/2015 (sửa bởi NĐ 167/2025); (2) thời hạn nộp thuế sau thông quan/giải phóng hàng (hàng phải phân tích, giám định, chưa có giá chính thức, ấn định thuế); (3) gia hạn nộp thuế, miễn tiền chậm nộp (thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, di dời cơ sở SX…); (4) xử lý tiền thuế/khoản thu/tiền chậm nộp/tiền phạt nộp thừa, hoàn, bù trừ; (5) hồ sơ, thủ tục miễn/giảm/không thu/không chịu thuế: danh mục miễn thuế dự án đầu tư, tài sản di chuyển, quà biếu/tặng, cư dân biên giới, hàng gia công SXXK, ANQP, KHCN–đổi mới sáng tạo–công nghiệp công nghệ số, in đúc tiền, an sinh xã hội/thiên tai, trầm hương/da trăn gây nuôi, nông sản trồng tại Campuchia, điều ước quốc tế…; (6) ấn định thuế, kiểm tra thuế (kiểm tra sau hoàn thuế); (7) quản lý nợ thuế: khoanh nợ, xóa nợ (phá sản, giải thể, thiên tai), nộp dần tiền thuế nợ tối đa 12 tháng (phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng); xác nhận nghĩa vụ thuế (nguồn: toàn văn TT 86 — luatvietnam.vn, congbao.chinhphu.vn, vasep.com.vn) 01/07/2026
TT 85/2026/TT-BTC Phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa XNK — hiệu lực 15/09/2026; thay thế TT 14/2015/TT-BTC (30/01/2015) và TT 17/2021/TT-BTC (26/02/2021 sửa đổi TT 14/2015); mục tiêu: hoàn thiện cơ sở pháp lý về phân tích, phân loại hàng hóa XNK; tăng cường ứng dụng CNTT, kết nối chia sẻ dữ liệu giữa Hải quan – cơ quan quản lý chuyên ngành – người khai hải quan; giảm hồ sơ giấy, rút ngắn thời gian xử lý; minh bạch, kiểm soát rủi ro, chống gian lận (nguồn: Báo Pháp Luật VN via baomoi.com, Tạp chí DN & Hội nhập — thuvienphapluat bị chặn 403). Ngày ban hành ⚠️ chưa xác minh chính xác (khoảng 07/2026) 15/09/2026
TT 38/2015/TT-BTC Thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế XNK và quản lý thuế đối với hàng hóa XNK (cũ) 01/04/2015 (sửa đổi nhiều lần)
TT 39/2018/TT-BTC Sửa đổi TT 38/2015 20/04/2018
TT 06/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung TT 38/2015 (quản lý thuế XNK, hoàn thuế, khấu trừ) 08/03/2021

4. Ưu đãi thuế theo Hiệp định thương mại tự do (FTA) + quy tắc xuất xứ (C/O)

Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng khi hàng hóa đáp ứng quy tắc xuất xứ và có C/O hợp lệ theo từng Hiệp định. Các FTA đang có hiệu lực với Việt Nam:

FTA Đối tác Hiệu lực với VN C/O Ghi chú
ATIGA (ASEAN) 10 nước ASEAN 2010 (thay CEPT/AFTA) Form D Thuế suất 0% phần lớn dòng thuế
ACFTA ASEAN – Trung Quốc 2005 Form E Nghị định thư nâng cấp 2019
AKFTA ASEAN – Hàn Quốc 2007 Form AK Nâng cấp 2015
AJCEP ASEAN – Nhật Bản 2008 Form AJ
AANZFTA ASEAN – Úc, New Zealand 2010 Form AANZ Nâng cấp RCEP bổ trợ
AIFTA ASEAN – Ấn Độ 2010 Form AI
AHKFTA ASEAN – Hồng Kông (TQ) 2019 Form AHK
VJEPA Việt Nam – Nhật Bản 2009 Form VJ NĐ 125/2016/NĐ-CP biểu thuế ưu đãi
VKFTA Việt Nam – Hàn Quốc 2015 Form VK
VCFTA Việt Nam – Chile 2014 Form VC
VN-EAEU FTA Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á-Âu (Nga, Belarus, Kazakhstan, Armenia, Kyrgyzstan) 2016 Form EAV
CPTPP 11 nước (Nhật, Canada, Úc, Mexico, Singapore, Chile, Peru, Malaysia, Brunei, NZ, Anh gia nhập 2024) 14/01/2019 (VN) Form CPTPP
EVFTA Việt Nam – EU (27 nước) 01/08/2020 Form EUR.1 (hoặc REX) XNK hàng hóa, dịch vụ, đầu tư
UKVFTA Việt Nam – Vương quốc Anh 01/05/2021 Form EUR.1 (UK) Kế thừa EVFTA
RCEP ASEAN + TQ, Nhật, Hàn, Úc, NZ 01/01/2022 Form RCEP

⚠️ Các Nghị định biểu thuế ưu đãi đặc biệt được ban hành theo từng giai đoạn (thường 3–5 năm) cho từng FTA (ví dụ CPTPP: NĐ 57/2019/NĐ-CP giai đoạn 2019–2022, NĐ 117/2022/NĐ-CP giai đoạn 2022–2027; EVFTA: NĐ 118/2020/NĐ-CP giai đoạn 2020–2022…). Cần tra cứu Nghị định biểu thuế hiện hành của từng FTA tại Cổng TTĐT Tổng cục Hải quan (customs.gov.vn) hoặc vanban.chinhphu.vn trước khi áp dụng.

Quy tắc xuất xứ: mỗi FTA có bộ quy tắc xuất xứ riêng (hàm lượng giá trị khu vực RVC, chuyển đổi mã số hàng hóa CTH/CTC, quy tắc cụ thể mặt hàng PSR…). C/O phải được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu (hoặc tự chứng nhận xuất xứ theo EVFTA/CPTPP/RCEP khi đủ điều kiện).

5. Lưu ý thực tế 2026

  • Từ 01/07/2026: quản lý thuế XNK theo TT 86/2026/TT-BTC (bãi bỏ một số điều, khoản quản lý thuế của TT 38/2015, TT 39/2018, TT 121/2025; TT 38/2015 tiếp tục hiệu lực về thủ tục hải quan). Từ 15/09/2026: phân loại hàng hóa XNK theo TT 85/2026/TT-BTC (thay TT 14/2015 và TT 17/2021).
  • Hàng hóa xuất khẩu: thuế suất 0% (trừ một số mặt hàng theo biểu thuế XK: khoáng sản, tài nguyên, gỗ, phế liệu…).
  • Hàng hóa nhập khẩu: thuế suất thông thường = thuế suất ưu đãi × 1,5 (khi không có FTA).
  • Miễn thuế NK mở rộng cho hàng hóa phục vụ KHCN, đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ số (Luật 90/2025) — doanh nghiệp cần kiểm tra điều kiện và danh mục Bộ KH&CN công bố.
  • Hàng hóa XNK tại chỗ nay được quy định rõ chế độ kiểm tra, giám sát hải quan (Điều 47a Luật Hải quan sửa đổi 2025).

Cập nhật: 12/08/2026. Nguồn: luatvietnam.vn (toàn văn TT 86/2026/TT-BTC), congbao.chinhphu.vn + ecus.vn (số hiệu, ngày ký, hiệu lực TT 86), vasep.com.vn (tóm tắt nội dung TT 86), baomoi.com/Báo Pháp Luật VN + Tạp chí DN & Hội nhập (TT 85/2026/TT-BTC).