Bỏ qua điều hướng, tới nội dung chính
huongdanthue.com
Có gì mới

Đối chiếu cũ ↔ mới

6 thay đổi lớn của đợt cải cách thuế 2025–2026, đặt cạnh nhau để thấy ngay cái gì đã khác. Trên điện thoại, chạm “Trước” / “Sau” để lật hai vế.

Thay đổi 1/6

Áp dụng từ

Giảm trừ gia cảnh: 11 → 15,5 triệu đồng/tháng

Mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế và cho mỗi người phụ thuộc tăng lần đầu sau 6 năm, áp dụng ngay từ kỳ tính thuế 2026.

Đã xác minh

Đến hết 31/12/2025

  • Bản thân người nộp thuế: 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm)
  • Mỗi người phụ thuộc: 4,4 triệu đồng/tháng
  • Áp dụng theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14

Từ 01/01/2026

  • Bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm)
  • Mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng
  • Người phụ thuộc được tính khi thu nhập bình quân tháng không quá 3 triệu đồng (trước là 1 triệu)

Mức mới áp dụng cho kỳ tính thuế 2026 theo Nghị quyết 110/2025, tức có hiệu lực trước khi Luật 109/2025 chính thức áp dụng từ 01/07/2026.

Căn cứ pháp lý (3)
  • Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 — ban hành 17/10/2025, thay Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14xem văn bản
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 — Điều 10xem văn bản
  • Thông tư 87/2026/TT-BTC — điều kiện thu nhập của người phụ thuộcxem văn bản

Bài viết là phần diễn giải. Khi cần dùng cho việc quan trọng (quyết toán, giải trình với cơ quan thuế), hãy đối chiếu toàn văn văn bản gốc.

Thay đổi 2/6

Áp dụng từ

Biểu thuế lũy tiến: 7 bậc còn 5 bậc

Biểu thuế với thu nhập từ tiền lương, tiền công được rút gọn và nới rộng khoảng cách giữa các bậc, giảm mức thuế cho phần lớn người làm công ăn lương. Áp dụng cho cả kỳ tính thuế năm 2026.

Đã xác minh

Biểu 7 bậc — kỳ tính thuế 2025 trở về trước

  • Bậc 1: đến 5 triệu — 5%; Bậc 2: trên 5–10 triệu — 10%
  • Bậc 3: trên 10–18 triệu — 15%; Bậc 4: trên 18–32 triệu — 20%
  • Bậc 5: trên 32–52 triệu — 25%; Bậc 6: trên 52–80 triệu — 30%
  • Bậc 7: trên 80 triệu — 35%

Biểu 5 bậc — từ kỳ tính thuế 2026

  • Bậc 1: đến 10 triệu — 5%; Bậc 2: trên 10–30 triệu — 10%
  • Bậc 3: trên 30–60 triệu — 20%
  • Bậc 4: trên 60–100 triệu — 30%
  • Bậc 5: trên 100 triệu — 35%
  • Bỏ hẳn hai mức 15% và 25%

Luật 109/2025 có hiệu lực 01/07/2026, nhưng Điều 29 cho áp dụng quy định về tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú ngay từ kỳ tính thuế năm 2026 — biểu 5 bậc tính cho cả năm 2026. Việc kê khai giai đoạn 01/01–30/06/2026 vẫn theo quy định cũ, chênh lệch điều chỉnh khi quyết toán năm 2026 (Điều 70 Nghị định 253/2026).

Căn cứ pháp lý (2)
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 — Điều 9 (biểu thuế); Điều 29 (áp dụng từ kỳ tính thuế 2026)xem văn bản
  • Nghị định 253/2026/NĐ-CP — Điều 70 — chuyển tiếp kỳ tính thuế 2026xem văn bản

Bài viết là phần diễn giải. Khi cần dùng cho việc quan trọng (quyết toán, giải trình với cơ quan thuế), hãy đối chiếu toàn văn văn bản gốc.

Thay đổi 3/6

Áp dụng từ

Ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế của hộ kinh doanh: 100 triệu → 1 tỷ đồng/năm

Ngưỡng doanh thu mà hộ, cá nhân kinh doanh không phải nộp thuế GTGT và TNCN đã tăng gấp 10 lần chỉ trong hơn một năm, qua ba lần điều chỉnh.

Đã xác minh

Trước đợt cải cách

  • 100 triệu đồng/năm theo quy định cũ (đến 30/06/2025)
  • 200 triệu đồng/năm theo Luật Thuế GTGT 48/2024 (01/07–31/12/2025)
  • Hộ doanh thu trên 100 triệu đồng/năm còn phải nộp lệ phí môn bài (Nghị định 22/2020/NĐ-CP)

Từ 01/01/2026

  • 500 triệu đồng/năm theo Luật 149/2025/QH15
  • Nâng tiếp lên 1 tỷ đồng/năm theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP (hiệu lực hồi tố từ 01/01/2026)
  • Dưới ngưỡng: không nộp GTGT lẫn TNCN, chỉ gửi thông báo doanh thu năm
  • Không còn lệ phí môn bài từ 01/01/2026

Ngưỡng xác định theo doanh thu, không phải lợi nhuận. Riêng cho thuê bất động sản, kho tài liệu ghi thuế tính 5% trên phần doanh thu vượt ngưỡng; cách xác định phần chịu thuế của các ngành còn lại chưa đối chiếu được toàn văn nên chưa khẳng định ở đây.

Căn cứ pháp lý (4)
  • Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 — khoản 25 Điều 5xem văn bản
  • Luật 149/2025/QH15 sửa đổi Luật Thuế GTGTxem văn bản
  • Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa Nghị định 68/2026/NĐ-CP — ban hành 29/04/2026, hiệu lực hồi tố 01/01/2026xem văn bản
  • Luật 09/2026/QH16 — giao Chính phủ quy định ngưỡng doanh thuxem văn bản

Bài viết là phần diễn giải. Khi cần dùng cho việc quan trọng (quyết toán, giải trình với cơ quan thuế), hãy đối chiếu toàn văn văn bản gốc.

Thay đổi 4/6

Áp dụng từ

Hộ kinh doanh: bỏ thuế khoán, chuyển sang kê khai

Cách xác định số thuế phải nộp của hộ kinh doanh đổi từ mức khoán do cơ quan thuế ấn định sang tự kê khai theo doanh thu thực tế.

Đã xác minh

Cơ chế khoán (đến hết 31/12/2025)

  • Cơ quan thuế ấn định mức khoán cho cả năm, nộp theo mức đó
  • Không bắt buộc ghi chép doanh thu thực tế theo từng giao dịch
  • Hướng dẫn tại Thông tư 40/2021/TT-BTC

Cơ chế kê khai (từ 01/01/2026)

  • Tự kê khai theo doanh thu thực tế; dưới ngưỡng thì gửi thông báo doanh thu năm
  • Doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm: kê khai GTGT và TNCN theo quý, nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu
  • Doanh thu từ 3 tỷ đồng/năm: thuế TNCN tính theo thu nhập tính thuế × thuế suất, phải ghi sổ kế toán
  • Doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm: bắt buộc hóa đơn điện tử có mã hoặc từ máy tính tiền kết nối cơ quan thuế
  • Hồ sơ, mẫu biểu theo Thông tư 18/2026/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC)

Hộ nộp khoán từ năm 2025 trở về trước: cơ quan thuế không dùng doanh thu năm 2026 để tính lại nghĩa vụ thuế các năm cũ, trừ khi phát hiện hành vi che giấu doanh thu. Luật 149/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/01/2026 (đối chiếu vbpl.vn 12/08/2026).

Căn cứ pháp lý (4)
  • Nghị quyết 198/2025/QH15 — khoản 6 Điều 10 — không áp dụng phương pháp khoán từ 01/01/2026xem văn bản
  • Luật 149/2025/QH15 sửa đổi Luật Thuế GTGT — bãi bỏ khoản 3 Điều 12 — phương pháp khoánxem văn bản
  • Nghị định 68/2026/NĐ-CP về hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanhxem văn bản
  • Thông tư 18/2026/TT-BTC — hồ sơ, thủ tục kê khai; sửa đổi bởi Thông tư 50/2026/TT-BTCxem văn bản

Bài viết là phần diễn giải. Khi cần dùng cho việc quan trọng (quyết toán, giải trình với cơ quan thuế), hãy đối chiếu toàn văn văn bản gốc.

Thay đổi 5/6

Áp dụng từ

Lệ phí môn bài: bãi bỏ hoàn toàn

Khoản thu cố định hằng năm của doanh nghiệp và hộ kinh doanh chấm dứt từ đầu năm 2026 — không khai, không nộp.

Đã xác minh

Đến hết 31/12/2025

  • Doanh nghiệp, tổ chức nộp lệ phí môn bài hằng năm theo vốn điều lệ
  • Hộ, cá nhân kinh doanh nộp theo bậc doanh thu; miễn khi doanh thu ≤ 100 triệu đồng/năm
  • Doanh nghiệp mới thành lập nộp tờ khai lệ phí môn bài chậm nhất 30/01 năm sau

Từ 01/01/2026

  • Chấm dứt thu và nộp lệ phí môn bài với mọi đối tượng
  • Không phải nộp tờ khai lệ phí môn bài từ năm 2026
  • Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Nghị định 22/2020/NĐ-CP bị bãi bỏ
  • Nợ lệ phí môn bài của các năm 2025 trở về trước vẫn phải nộp đủ

Khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15: "Chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026". Nợ lệ phí môn bài của các năm 2025 trở về trước vẫn phải nộp đủ.

Căn cứ pháp lý (3)
  • Nghị quyết 198/2025/QH15 — Điểm 7 Điều 10xem văn bản
  • Nghị định 362/2025/NĐ-CP — điều khoản thi hành — bãi bỏ Nghị định 139/2016 và 22/2020xem văn bản
  • Công văn 645/CT-CS ngày 23/01/2026 — hướng dẫn không khai, không nộp lệ phí môn bài từ 2026xem văn bản

Bài viết là phần diễn giải. Khi cần dùng cho việc quan trọng (quyết toán, giải trình với cơ quan thuế), hãy đối chiếu toàn văn văn bản gốc.

Thay đổi 6/6

Áp dụng từ

Thuế tiêu thụ đặc biệt: lộ trình tăng đến 2031 và mặt hàng mới

Luật Thuế TTĐB 2025 giữ nguyên mức thuế của rượu, bia, thuốc lá trong năm 2026 rồi tăng dần mỗi năm đến 2031, đồng thời đưa nước giải khát có đường vào diện chịu thuế.

Đã xác minh

Luật cũ (đến hết 31/12/2025)

  • Rượu, bia chịu thuế theo tỷ lệ cố định, không có lộ trình tăng theo năm
  • Thuốc lá chỉ chịu thuế theo tỷ lệ phần trăm, không có thuế tuyệt đối
  • Nước giải khát có đường không thuộc diện chịu thuế TTĐB

Luật 66/2025/QH15 (từ 01/01/2026)

  • Rượu từ 20 độ và bia: 65% năm 2026, tăng dần lên 90% năm 2031
  • Rượu dưới 20 độ: 35% năm 2026, tăng dần lên 60% năm 2031
  • Thuốc lá: giữ 75% và cộng thêm thuế tuyệt đối 2.000 đ/bao (2027) tăng đến 10.000 đ/bao (2031)
  • Nước giải khát có đường trên 5g/100ml: 8% từ 2027, 10% từ 2028
  • Xe điện chạy pin: 3%/2%/1% theo số chỗ, kéo dài đến 01/01/2031 theo Luật 09/2026

Thuế TTĐB với xăng trở lại mức 10%/8%/7% từ 01/07/2026 sau khi chính sách giảm không được gia hạn; các mức thuế suất của ô tô theo dung tích và của nhóm dịch vụ vẫn đang xác minh — xem bảng thuế suất TTĐB.

Căn cứ pháp lý (3)
  • Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 66/2025/QH15 — Điều 8xem văn bản
  • Luật 09/2026/QH16 — Điều 4 — gia hạn ưu đãi xe điện chạy pinxem văn bản
  • Nghị định 360/2025/NĐ-CP và Thông tư 158/2025/TT-BTCxem văn bản

Bài viết là phần diễn giải. Khi cần dùng cho việc quan trọng (quyết toán, giải trình với cơ quan thuế), hãy đối chiếu toàn văn văn bản gốc.

Muốn xem toàn cảnh đợt cải cách theo trình tự thời gian? VàoCó gì mới 2026. Cần đọc kỹ hơn? Xemhướng dẫn theo tình huống hoặc tra thẳngvăn bản gốc.